vanban.org

Điều 14. Nhiệm vụ chi của ngân sách thành phố — Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2025 Thay thế: 14/2025/NQ-HĐND · 25/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 14/2024/NQ-HĐND · 06/12/2024
Hải Phòng Ban hành 09/12/2022 Hiệu lực 25/02/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 14/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương thành phố Hải Phòng; sửa đổi, bổ sung quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên và vốn đầu tư công ngân sách địa phương năm 2025 sau khi sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp · 14/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND về ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương năm 2023 và các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách · 09/2022/NQ-HĐND
01/07/202514/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/202514/2024/NQ-HĐNDSửa đổi 25/02/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Nhiệm vụ chi của ngân sách thành phố

1. Chi đầu tư phát triển:
a) Đầu tư xây dựng cơ bản cho các chương trình, dự án theo các lĩnh vực do thành phố quản lý.

b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của thành phố theo quy định của pháp luật; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp do thành phố quản lý theo quy định của pháp luật.

c) Các khoản chi đầu tư phát triển khác do thành phố quản lý theo quy định của pháp luật.

2. Chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố quản lý trong các lĩnh vực:

a) Sự nghiệp giáo dục: Gồm các trường trung học phổ thông, các trường chuyên biệt, các trường mầm non do thành phố quản lý và sự nghiệp giáo dục khác.

b) Sự nghiệp đào tạo và dạy nghề do thành phố quản lý (không kể chi thường xuyên của các Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên, các Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị các cấp huyện).

c) Sự nghiệp khoa học và công nghệ.

d) Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phòng cháy, chữa cháy phần giao cho thành phố quản lý.

đ) Sự nghiệp y tế, dân số và kế hoạch hóa gia đình (bao gồm cả các Bệnh viện đa khoa tuyến huyện, Trung tâm y tế và Trạm y tế).

e) Sự nghiệp văn hóa thông tin do thành phố quản lý.

g) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình do thành phố quản lý.

h) Sự nghiệp thể dục thể thao do thành phố quản lý.

i) Sự nghiệp bảo vệ môi trường do thành phố quản lý.

k) Các hoạt động kinh tế: Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản; giao thông; tài nguyên; quy hoạch; thương mại, du lịch; hoạt động kiến thiết thị chính; các hoạt động kinh tế khác do thành phố quản lý.

l) Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; các tổ chức chính trị - xã hội do thành phố quản lý.

m) Hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở địa phương theo quy định của pháp luật do thành phố quản lý.

n) Chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả chi thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật do thành phố quản lý.

o) Các khoản chi thường xuyên khác do thành phố quản lý theo quy định của pháp luật.

3. Chi trả lãi, phí và chi phí phát sinh khác từ các khoản tiền do chính quyền thành phố vay.

4. Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính của ngân sách thành phố.

5. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện.

6. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách thành phố.

7. Chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b và c khoản 9, Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước năm 2015.