Điều 9. Hỗ trợ chi hoạt động thường xuyên cho các hội được Ủy ban nhân dân tỉnh giao biên chế; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đang được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định hiện hành.
1. Đối với các Hội được Ủy ban nhân dân tỉnh giao biên chế hằng năm: 15 triệu đồng/biên chế/năm.
2. Định mức hỗ trợ các tổ chức xã hội; tổ chức xã hội - nghề nghiệp; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp.
Đơn vị tính: Triệu đồng/tổ chức/năm
| Số TT | Nội dung | Định mức phân bổ |
| 1 | Tổ chức cấp tỉnh | |
| a | Liên hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật tỉnh | 345,0 |
| b | Ban đại diện Hội Người cao tuổi cấp tỉnh | 270,0 |
| c | Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh | 210,0 |
| d | Các tổ chức khác | 120,0 |
| 2 | Tổ chức cấp huyện | |
| a | Ban đại diện Hội Người cao tuổi cấp huyện | 135,0 |
| b | Các tổ chức khác | 80,0 |
Định mức bao gồm khoán kinh phí thù lao và hỗ trợ hoạt động.
3. Trường hợp các Hội thuộc đối tượng được hưởng của cả 2 chế độ quy định tại khoản 1, 2 Điều này thì được hưởng một loại hỗ trợ theo mức cao nhất.
4. Các hội được Ủy ban nhân dân tỉnh giao biên chế; các tổ chức xã hội; tổ chức xã hội - nghề nghiệp; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền cho phép thành lập ngoài mức hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này được hỗ trợ khi thực hiện những hoạt động được cơ quan nhà nước giao nhiệm vụ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và khả năng cân đối của ngân sách địa phương.