vanban.org

Điều 12. Định mức hỗ trợ sự nghiệp kinh tế — Nghị quyết 06/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2023/NQ-HĐND · 07/12/2023
Tuyên Quang Ban hành 15/12/2021 Hiệu lực 25/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND Ban hành quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 06/2021/NQ-HĐND
01/01/202626/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 25/12/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 06/2021/NQ-HĐND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Định mức hỗ trợ sự nghiệp kinh tế

1. Hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và các nhiệm vụ khác phát sinh trong thời kỳ ổn định ngân sách (định mức theo tiêu chí xã khu vực)

a) Xã khu vực III: 130 triệu đồng/xã/năm. b) Xã khu vực II: 120 triệu đồng/xã/năm.

c) Xã khu vực I, xã còn lại: 110 triệu đồng/xã/năm.

2. Hỗ trợ huyện, thành phố kinh phí sửa chữa và chi trả tiền điện thắp sáng đô thị:

a) Các huyện: 30 triệu đồng/xã/năm.

b) Thành phố Tuyên Quang: 4.500 triệu đồng/năm.