Điều 4. Định mức phân bổ chi thường xuyên cho sự nghiệp đào tạo và dạy nghề
1. Định mức phân bổ chi thường xuyên theo tiêu chí biên chế
Đơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm
| Số TT | Nội dung | Định mức phân bổ |
| I | Đơn vị dự toán ngân sách cấp tỉnh | |
| 1 | Cơ sở giáo dục đại học công lập | 14,0 |
| 2 | Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập | |
| a | Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp tỉnh | 14,5 |
| b | Trường Cao đẳng, Trung cấp | 12,0 |
| 3 | Trường Chính trị tỉnh | 14,5 |
| II | Đơn vị dự toán ngân sách cấp huyện | |
| 1 | Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên | 12,0 |
| 2 | Trung tâm bồi dưỡng Chính trị | 12,0 |
Đối với các cơ sở giáo dục công lập: Định mức phân bổ chi ngân sách nhà nước được xác định trên cơ sở cân đối thu chi theo cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo nghị định của Chính phủ.
2. Định mức phân bổ chi đào tạo và dạy nghề cho học sinh, sinh viên
Đơn vị: Triệu đồng/người/tháng
| Số TT | Nội dung | Định mức phân bổ |
| 1 | Đào tạo trình độ đại học, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác; Đào tạo học sinh phổ thông Dân tộc nội trú | 0,40 |
Định mức phân bổ theo số lượng học sinh hàng năm theo chỉ tiêu được Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho từng hệ đào tạo, theo thời gian thực học trong năm.
3. Đào tạo trình độ lý luận chính trị tại Trường Chính trị tỉnh; Trung tâm Chính trị huyện, thành phố
a) Đối với trường Chính trị tỉnh: Định mức xác định trên số lượng theo quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh
| Số TT | Nội dung | Đơn vị tính | Định mức phân bổ |
| 1 | Đào tạo trình độ lý luận chính trị cao cấp, trung cấp | Triệu đồng/người/tháng | 0,50 |
| 2 | Bồi dưỡng lãnh đạo quản lý cấp phòng | Triệu đồng/người/tháng | 0,65 |
| 3 | Bồi dưỡng chuyên viên; chuyên viên chính | Triệu đồng/người/tháng | 0,40 |
| 4 | Đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn (từ 02 tháng trở xuống) | Triệu đồng/người/khóa học | 0,30 |
b) Đối với Trung tâm Chính trị huyện, thành phố: Ủy ban nhân dân huyện quyết định trên cơ sở định mức tại điểm a khoản này, phù hợp với nhiệm vụ, định mức hỗ trợ từ ngân sách tỉnh và khả năng cân đối ngân sách cấp huyện.
4. Định mức quy định tại khoản 2, 3 Điều này bao gồm các khoản chi phục vụ trực tiếp cho 01 đối tượng đào tạo, cụ thể: Học bổng khuyến khích học tập, khen thưởng theo chế độ, chi phí vật tư văn phòng, dịch vụ công cộng; chi phí sửa chữa, thay thế, mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ công tác đào tạo; chi tiền lương, tiền công và hoạt động cho các đối tượng hợp đồng lao động làm công việc thừa hành, phục vụ theo quy định và các chi phí phục vụ trực tiếp các đối tượng được đào tạo.
5. Định mức phân bổ dự toán kinh phí đào tạo sinh viên cử tuyển, đào tạo liên thông, đào tạo theo Đề án của tỉnh: Giao Sở Tài chính thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo quy định.