vanban.org

Điều 6. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính Nhà nước, Đảng, đoàn thể; tổ chức chính trị - xã hội — Nghị quyết 06/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2023/NQ-HĐND · 07/12/2023
Tuyên Quang Ban hành 15/12/2021 Hiệu lực 25/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND Ban hành quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 06/2021/NQ-HĐND
01/01/202626/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 25/12/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 06/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính Nhà nước, Đảng, đoàn thể; tổ chức chính trị - xã hội

1. Định mức phân bổ cho các đơn vị quản lý Nhà nước theo tiêu chí biên chế

Đơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm

Số TT Nội dung Định mức phân bổ
I Đơn vị dự toán ngân sách cấp tỉnh  
1 Đơn vị dự toán cấp I  
  Từ 20 biên chế trở xuống 21,0
  Từ biên chế thứ 21 trở lên 16,5
2 Đơn vị trực thuộc đơn vị dự toán ngân sách  
  Từ 20 biên chế trở xuống 16,0
  Từ biên chế thứ 21 trở lên 13,0
II Đơn vị dự toán ngân sách huyện, thành phố  
1 Các huyện, thành phố loại I 17,5
2 Các huyện, thành phố còn lại 19,0

2. Văn phòng cấp ủy; Văn phòng Hội đồng nhân dân; Văn phòng Ủy ban nhân dân: Định mức phân bổ bằng mức quy định tại khoản 1 Điều này nhân với hệ số tăng thêm.

a) Cấp tỉnh

Văn phòng Tỉnh ủy (bao gồm: Văn phòng Tỉnh ủy, các Ban Đảng): Hệ số 2,0. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (không bao gồm các đơn vị trực thuộc): Hệ số 1,7.

b) Cấp huyện

Văn phòng cấp uỷ: Hệ số 2,0.

Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (không bao gồm các phòng, ban trực thuộc): Hệ số 1,5.

Trường hợp các Văn phòng thực hiện sáp nhập thì hỗ trợ theo mức hệ số cao nhất.

3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội: Định mức phân bổ bằng mức quy định tại khoản 1 Điều này nhân với hệ số tăng thêm.

a) Cấp tỉnh: Hệ số 1,5.

b) Cấp huyện: Hệ số 1,3.