Điều 6. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính Nhà nước, Đảng, đoàn thể; tổ chức chính trị - xã hội
1. Định mức phân bổ cho các đơn vị quản lý Nhà nước theo tiêu chí biên chế
Đơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm
| Số TT | Nội dung | Định mức phân bổ |
| I | Đơn vị dự toán ngân sách cấp tỉnh | |
| 1 | Đơn vị dự toán cấp I | |
| Từ 20 biên chế trở xuống | 21,0 | |
| Từ biên chế thứ 21 trở lên | 16,5 | |
| 2 | Đơn vị trực thuộc đơn vị dự toán ngân sách | |
| Từ 20 biên chế trở xuống | 16,0 | |
| Từ biên chế thứ 21 trở lên | 13,0 | |
| II | Đơn vị dự toán ngân sách huyện, thành phố | |
| 1 | Các huyện, thành phố loại I | 17,5 |
| 2 | Các huyện, thành phố còn lại | 19,0 |
2. Văn phòng cấp ủy; Văn phòng Hội đồng nhân dân; Văn phòng Ủy ban nhân dân: Định mức phân bổ bằng mức quy định tại khoản 1 Điều này nhân với hệ số tăng thêm.
a) Cấp tỉnh
Văn phòng Tỉnh ủy (bao gồm: Văn phòng Tỉnh ủy, các Ban Đảng): Hệ số 2,0. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (không bao gồm các đơn vị trực thuộc): Hệ số 1,7.
b) Cấp huyện
Văn phòng cấp uỷ: Hệ số 2,0.
Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (không bao gồm các phòng, ban trực thuộc): Hệ số 1,5.
Trường hợp các Văn phòng thực hiện sáp nhập thì hỗ trợ theo mức hệ số cao nhất.
3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội: Định mức phân bổ bằng mức quy định tại khoản 1 Điều này nhân với hệ số tăng thêm.
a) Cấp tỉnh: Hệ số 1,5.
b) Cấp huyện: Hệ số 1,3.