Điều 5. Định mức phân bổ dự toán chi cho sự nghiệp y tế
1. Định mức chi khám, chữa bệnh
a) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Ngân sách nhà nước không đảm bảo.
b) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên:
Định mức: 5,2 triệu đồng/giường bệnh/năm.
Định mức hỗ trợ theo giường bệnh nêu trên chưa kết cấu trong giá viện phí. Định mức sẽ giảm theo lộ trình tăng giá dịch vụ khám chữa bệnh theo của Trung ương và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và mức độ tự chủ của từng đơn vị.
Sau khi sử dụng hết nguồn thu được để lại và định mức hỗ trợ theo giường bệnh tại điểm b khoản 1 Điều này mà vẫn không đảm bảo tiền lương, các khoản phải nộp theo lương; tiền trực và phẫu thuật. Phần còn thiếu được ngân sách nhà nước đảm bảo đủ một lần tiền lương và các khoản phải nộp theo lương, phụ cấp trực theo quy định.
2. Định mức chi phòng bệnh
Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế.
Đơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm
| Số TT | Nội dung | Định mức phân bổ |
| I | Đơn vị sự nghiệp y tế thực hiện: kiểm soát, kiểm nghiệm, phòng bệnh, giám định, kiểm định, truyền thông, pháp y,... | |
| 1 | Từ 20 biên chế trở xuống | 14,5 |
| 2 | Từ biên chế thứ 21 trở lên | 13,0 |
| II | Khối y tế dự phòng huyện, thành phố | |
| 1 | Các huyện, thành phố loại I | 12,0 |
| 2 | Các huyện còn lại | 13,5 |
| III | Trạm y tế xã, phường, thị trấn | |
| 1 | Cấp xã loại 1 | 12,5 |
| 2 | Cấp xã loại 2 | 11,5 |
| 3 | Cấp xã loại 3 | 10,5 |
3. Các đơn vị thực hiện phương án tự chủ về tài chính trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo hướng giảm dần cấp kinh phí từ ngân sách đối với các khoản chi được kết cấu trong giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và tăng tính tự chủ, khả năng tự đảm bảo chi thường xuyên từ nguồn thu của từng đơn vị.
4. Nhà nước bổ sung kinh phí thực hiện Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
5. Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, bảo hiểm y tế cựu chiến binh, thanh niên xung phong, đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật: Tính theo số liệu thực tế hàng năm và mức chi theo quy định của pháp luật hiện hành.
6. Ngân sách nhà nước cấp kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao (nếu có).
7. Đối với Trung tâm y tế đa chức năng.
a) Đối với hoạt động khám, chữa bệnh của Trung tâm đảm bảo được chi thường xuyên hoặc đảm bảo được cả chi thường xuyên và chi đầu tư thực hiện theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này. Trường hợp đảm bảo một phần chi thường thường xuyên thực hiện theo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều này.
b) Đối với các hoạt động y tế dự phòng, dân số, an toàn thực phẩm, hoạt động của các trạm y tế xã phường thị trấn thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.