vanban.org

Điều 8. Vi phạm quy định về sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động — Nghị định 95/2013/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 22/08/2013 Hiệu lực 10/10/2013 Hết hiệu lực một phần 7 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 19 năm
Nghị định số 95/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng · 95/2013/NĐ-CP
25/11/201588/2015/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 10/10/2013Bản gốcThay thế
Nghị định số 86/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội · 86/2010/NĐ-CP
Nghị định số 135/2007/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội · 135/2007/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 95/2013/NĐ-CP › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Vi phạm quy định về sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015
Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

1. Phạt tiền người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Sửa đổi quá một lần thời hạn hợp đồng lao động bằng phụ lục hợp đồng lao động hoặc khi sửa đổi thời hạn hợp đồng lao động bằng phụ lục hợp đồng lao động làm thay đổi loại hợp đồng lao động đã giao kết; không thực hiện đúng quy định về thời hạn thanh toán các khoản về quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền bồi thường cho người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật; không hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại những giấy tờ khác đã giữ của người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

a) Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

b) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

d) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

a) Cho thôi việc từ 02 người lao động trở lên mà không trao đối với tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở hoặc không thông báo trước 30 ngày cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

b) Không lập phương án sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

a) Buộc trả đủ tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, tiền bồi thường khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật cho người lao động cộng với khoản tiền lãi của số tiền chưa trả tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, tiền bồi thường cho người lao động quy định tại Khoản 1 Điều này;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

b) Buộc hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại những giấy tờ khác đã giữ cho người lao động đối với hành vi không hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại những giấy tờ khác đã giữ của người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều này.