vanban.org

Điều 13. Vi phạm quy định về tiền lương — Nghị định 95/2013/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 22/08/2013 Hiệu lực 10/10/2013 Hết hiệu lực một phần 7 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 19 năm
Nghị định số 95/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng · 95/2013/NĐ-CP
25/11/201588/2015/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 10/10/2013Bản gốcThay thế
Nghị định số 86/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội · 86/2010/NĐ-CP
Nghị định số 135/2007/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội · 135/2007/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 95/2013/NĐ-CP › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Vi phạm quy định về tiền lương

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015
Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không gửi thang lương, bảng lương, định mức lao động đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện theo quy định.

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

a) Không xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động hoặc xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động không đúng quy định pháp luật;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

b) Sử dụng thang lương, bảng lương, định mức lao động không đúng quy định khi đã có ý kiến sửa đổi, bổ sung của cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

c) Không công bố công khai tại nơi làm việc thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế thưởng;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

d) Không thông báo cho người lao động biết trước về hình thức trả lương ít nhất 10 ngày trước khi thực hiện.

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

3. Phạt tiền người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn; trả lương thấp hơn mức quy định tại thang lương, bảng lương đã gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc ban đêm, tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; trả lương không đúng quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động, trong thời gian tạm đình chỉ công việc, trong thời gian đình công, những ngày người lao động chưa nghỉ hàng năm theo một trong các mức sau đây:

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

4. Phạt tiền người sử dụng lao động trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

5. Phạt tiền người sử dụng lao động khi có hành vi không trả thêm một khoản tiền tương ứng với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và tiền nghỉ phép hằng năm cho người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

a) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

b) Từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

c) Từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

d) Từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

6. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4 Điều này.

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

a) Buộc trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

b) Buộc trả đủ khoản tiền tương ứng với mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và tiền nghỉ phép hằng năm cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 5 Điều này.