vanban.org

Bản án 1775/2020/LĐ-ST — Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

TAND Q. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 28/10/2020 Lao động Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

số 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013 c a Quốc Hội;

20/11/2014 về Bảo hiểm Xã Hội; định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và s d ng án ph và lệ ph Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp — án lao động — "BHXH VÀ CÁC CHẾ ĐỘ THÔI VIỆC"
  • Tòa quyết gì? số 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013 c a Quốc Hội;
  • Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố t ng d n sự; Điều 47 Bộ luật Lao động; Luật Việc làm số 38/2013/QH13
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NH TH NH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 1775/2020/LĐ-ST
Ngày: 28/10/2020
V/v “Tranh chấp Bảo hiểm xã hội và
các chế độ thôi việc”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NH TH NH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Thái Thị Mỹ Hạnh

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Kim Yến

2. Bà Nguyễn Thanh Phước

Thư ký phiên t a: Ông Đoàn Quốc Dũng là thư ký Tòa án nh n d n quận

B nh Thạnh Thành phố H Ch Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh tham gia phiên tòa:

Bà Dương Thị Diễm - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 10 năm 2020, tại phòng x án Tòa án nh n d n quận B nh

Thạnh Thành phố H Ch Minh x t x sơ th m công khai v án th lý số: 0173/2017/TLST-LĐ ngày 08 tháng 02 năm 2017 về “Tranh chấp Bảo hiểm xã hội và các chế độ thôi việc” theo Quyết định đưa v án ra x t x số: 308 /2020/QĐXXST-LĐ ngày 01 tháng 9 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 241/2020/QĐST-LĐ ngày 30/9/2020 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà T.

Địa chỉ: X, đường Hồ Biểu Chánh, Phường 11, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ

Chí Minh.

Ông B, địa chỉ thường trú: Y, đường Thạnh Lộc 31, phường Thạnh Lộc, Quận

12, Thành phố, địa chỉ làm việc: Z, đường Hồ Hảo Hớn, Phường Cô Giang, Quận 01, Thành phố Hồ Chí Minh - là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền công chứng số 032827, quyển số 12 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 29/12/2016 tại Văn phòng Công chứng Sài Gòn (có mặt).

Bị đơn: Công ty C.

Địa chỉ trụ sở: K, Đường Đinh Tiên Hoàng, Phường 3, quậnB Thạnh, Thành

phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông H - Tổng Giám đốc.

Địa chỉ thường trú: YY, Chung cư 328 (số 225 cũ) Đường Võ Văn Kiệt,

phường Cô Giang, Quận 01, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ tạm trú: Căn hộ L, Chung cư Sunrise City Central, số 25 đường

Nguyễn Hữu Thọ, Khu phố 5, phường TânH, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bảo hiểm Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ trụ sở: 117C đường Nguyễn Đình Chính, Phường 15, quận Phú

Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà A, địa chỉ: 10/2 đường Lý Tự Trọng, phường Lộc Thọ, thành phố Nha

Trang, tỉnh Khánh Hòa là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền số 21/GUQ-BHXH ngày 10/9/2020) (thay thế cho Giấy ủy quyền trước đây số 04/UQ-BHXH ngày 07/5/2018 ủy quyền cho bà H tham gia tố tụng) (Bà A có đơn ngày 30/9/2020 xin vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi kiện ngày 10/01/2017 của nguyên đơn, bản khai và các

Biên bản lập tại T a án của ông B - người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngày 08/8/2016, bị đơn Công ty C do ông H - t ng giám đốc là người đại diện

theo pháp luật đã ban hành Quyết định số 22/QĐ/Tra/TC-HC về việc chấm dứt Hợp đ ng lao động với nguyên đơn bà T kể t ngày 08/8/2016 theo đề nghị chấm dứt Hợp đ ng lao động ngày 30/6/2016 c a bà T chức v c a bà T trước khi ngh việc là Ph t ng giám đốc Công ty).

Theo nội dung c a Quyết định số 22 nguyên đơn được hưởng tiền trợ cấp

thôi việc t tháng 4/1997 đến tháng 12/2008 được t nh tròn là 12 năm mức lương hàng tháng c a nguyên đơn được hưởng trước khi ngh việc là 11.200.000đ ng/tháng nên tiền trợ cấp thôi việc là 11.200.000 đ ng x 12 tháng : 67.200.000 đ ng.

Sau đ ph a bị đơn không thanh toán số tiền 67.200.000 đ ng không chốt S

và trả S bảo hiểm xã hội cho nguyên đơn. Nguyên đơn đã ba lần g i đơn yêu cầu bị đơn thanh toán chế độ cho người lao động chốt s BHXH vào các ngày 25/8/2016, ngày 19/9/2016, ngày 19/10/2016 để nguyên đơn được hưởng Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định. Phía bị đơn đã ký nhận đơn nhưng vẫn không thực hiện nên nguyên đơn khởi kiện bị đơn và yêu cầu Tòa án giải quyết như sau:

1/. Buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn S Bảo hiểm xã hội đã được chốt thời

gian tham gia bảo hiểm xã hội;

2/. Buộc bị đơn trả cho nguyên đơn tiền trợ cấp thôi việc là 67.200.000 đ ng.

3/. Trả tiền lãi nợ chậm trả: Thời gian t ngày chấm dứt Hợp đ ng lao động

t ngày 08/8/2016 đến ngày 08/01/2017 là 5 tháng được t nh: 67.200.000 đ ng x 0 75%/tháng x 5 tháng 2.520.000 đ ng.

4/. B i thường tiền trợ cấp thất nghiệp với số tiền là 47.040.000 đ ng được

t nh: 11.200.000 đ ng x 60% 6.720.000 đ ng; Thời gian hưởng trợ cấp được t nh là t ng thời giannguyên đơn đã đ ng Bảo hiểm thất nghiệp là 91 tháng (là 7 năm 07 tháng) t tháng 01/2009 đến hết tháng 7/2016). Do đ số tháng hưởng Bảo hiểm thất nghiệp là 07 tháng: 6.720.000 đ ng x 07 tháng 47.040.000 đ ng;

5/. B i thường các chế độ khác như:

- H trợ h c nghề: 1.000.000 đ ng x 06 tháng 6.000.000 đ ng;

- Bảo hiểm y tế: Mức đ ng hàng tháng là 6% mức lương cơ sở là:

11.210.000 đ ng x 6% x 07 tháng 508.200 đ ng.

T ng số tiền bị đơn phải trả cho nguyên đơn là: 67.200.000 đ ng +

2.520.000 đ ng + 47.040.000 đ ng + 6.000.000 đ ng + 508.000 đ ng 123.268.000 đ ng.

Trong quá tr nh giải quyết v kiện tại Tòa bị đơn đã trả hết cho nguyên đơn

số tiền trợ cấp thôi việc 67.200.000 vào các ngày 25/01/2017 trả 15.000.000 đ ng; Ngày 05/4/2017 trả 52.200.000 đ ng.

Đến ngày 05/5/2017 bị đơn c mời nguyên đơn lên tr sở Công ty bị đơn để

nhận s Bảo hiểm xã hội.

Sau khi nhận được S Bảo hiểm xã hội nguyên đơn c đến Trung t m Dịch v

Việc làm Sở Lao động Thương Binh Xã hội Thành phố H Ch Minh để đăng ký hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng cán bộ trả lời miệng: “Theo quy định c a pháp luật th thời hạn đăng ký hưởng Bảo hiểm thất nghiệp là 03 tháng kể t ngày chấm dứt hợp đ ng lao đ ng ho c hợp đ ng làm việc chứ không phải là kể t ngày được người s d ng lao động trả S Bảo hiểm xã hội. Việc bị đơn chậm trả S Bảo hiểm xã hội cho nguyên đơn so với thời hạn quy định th bị đơn phải chịu trách nhiệm. Do đ nguyên đơn không thể hoàn tất th t c để được trợ cấp thất nghiệp theo quy định.

-Vào ngày 16/4/2018 nguyên đơn có đơn xin rút một phần yêu cầu khởi

kiện và xác định lại yêu cầu khởi kiện nhƣ sau

+ Các yêu cầu xin rút được xác định t yêu cầu 1 2 5 như trên đã tr nh bày

ở trên.

+ Nguyên đơn xác định lại các yêu cầu khởi kiện như sau:

1/. Buộc bị đơn phải trả tiền lãi chậm trả c a trợ cấp thôi việc như sau:

Thời gian t ngày chấm dứt Hợp đ ng lao động ngày 08/8/2016 đến 08/03/2017 là

07 tháng: 52.200.000đ ng x 0 75%/tháng x 7 tháng 2.740.000 đ ng;

Thời gian t ngày 08/8/2016 đến ngày 08/01/2017 là 05 tháng: 15.000.000

đ ng x 0.75%/tháng x 05 tháng 562.000 đ ng.

T ng cộng: 3.302.000 đ ng.

2/. B i thường tiền trợ cấp thất nghiệp là 47.040.000 đ ng.

- Đến ngày 09/8/2019 nguyên đơn có đơn xin rút một phần yêu cầu khởi

kiện và xác định lại yêu cầu khởi kiện nhƣ sau:

+ Các yêu cầu xin rút được xác định t yêu cầu 1 2 5 như trên đã tr nh bày.

+ Nguyên đơn xác định lại các yêu cầu khởi kiện như sau:

- Buộc bị đơn phải trả tiền lãi nợ chậm trả c a tiền trợ cấp thôi việc được

tính là 10%/năm căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật d n sự năm 2015 như sau:

Thời gian t ngày chấm dứt hợp đ ng lao động vào ngày 08/8/2016 đến

ngày 25/01/2017 là 170 ngày được t nh như sau: 67.200.000 đ ng x 10% /365 ngày x 170 ngày 3.129.863 đ ng.

T ngày 26/01/2017 đến ngày 05/4/2017 là 70 ngày được t nh như sau:

52.200.000 đ ng x 10%/365 ngày x 70 ngày 1.001.095 đ ng.

T ng cộng: 4.130.958 đ ng.

- B i thường tiền trợ cấp thất nghiệp là 47.040.000 đ ng.

Tại phiên tòa hôm nay ông B đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn xác định:

Nguyên đơn vẫn giữ nguyên 02 yêu cầu khởi kiện như trên và b sung thêm yêu

cầu buộc bị đơn b i thường tiền h trợ h c nghề: 1.000.000 đ ng x 06 tháng 6.000.000 đ ng như đơn khởi kiện ban đầu vì do bị đơn c l i trong việc chậm chốt s và trả S bảo hiểm xã hội cho nguyên đơn, nếu bị đơn chốt và trả S đúng cho nguyên đơn theo đúng quy định th trong thời gian chờ xin việc làm mới nguyên đơn c thể h c nghề và hưởng tiền h trợ h c nghề theo quy định tại Điều 56 Điều 57 Luật Việc làm năm 2013 và theo Điều 3 Quyết định số 77/2014-QĐ-TTg ngày 24/12/2014 c a Th tướng ch nh ph .

Ông B xác định thực tế nguyên đơn không c đi h c nghề trong thời gian thất

nghiệp. Nguyên đơn đã làm việc lại t tháng 8/2017 cho đến nay tại Công ty TNHH Quang H và đã cung cấp S BHXH này cho Tòa án. Các yêu cầu nêu trên c a nguyên đơn là chính đáng, nguyên đơn bị thiệt hại rất nhiều trong lúc thất nghiệp đề nghị Hội đ ng x t x chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện c a nguyên đơn với t ng số tiền là 57.170.958 đ ng trong đ c 4.130.958 đ ng tiền lãi chậm trả + 47.040.000 đ ng tiền b i thường trợ cấp thất nghiệp) + 6.000.000 đ ng tiền b i thường h trợ h c nghề trả một lần ngay sau bản án c hiệu lực pháp luật.

+ Bị đơn Công ty Cổ phần C - do ông H (tổng giám đốc) là người đại diện

theo pháp luật của bị đơn: Ông H vắng m t trong suốt quá tr nh tố t ng và cũng không c ý kiến phản h i về việc nguyên đơn khởi kiện và các yêu cầu xin rút và xác định lại yêu cầu khởi kiện nêu trên c a nguyên đơn.

+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bảo hiểm Xã hội Thành phố Hồ Chí

Minh (viết tắt BHXH TPHCM) - do bà H đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền số 04/UQ-BHXH ngày 07/5/2018, bà H đã có bản khai tại T a và có đơn ngày 10/5/2018 xin vắng mặt tại các phiên họp công khai chứng cứ, h a giải và xét xử vụ án), bà H trình bày:

“Bà T sinh ngày 20/6/1973 Số s BHXH 029.637.2472 tham gia đ ng

BHXH BHYT BHTN tại Công ty c phần C t tháng 4/1997 đến tháng 7/2016. Ngày 11/8/2016 đơn vị nộp h sơ số 367.8822 báo giảm ngh việc cho bà T t tháng 8/2016. Đến ngày 05/01/2017 Đơn vị g i công văn số 01/CV/Tra/TCHC xin đ ng trước BHXH BHYT BHTN để gia hạn thẻ BHYT và chốt s cho người lao động ngh việc trong đ c bà T. Ngày 12/01/2017 Cơ quan BHXH c g i công văn số 99/BHXH-QLT trả lời đ ng ý cho Đơn vị đ ng trước khoản tiền 567.352.476 đ ng để cấp Thẻ BHYT và chốt s cho 11 người lao động. Ngày 27/3/2017 Đơn vị c y nhiệm chi số 890 tr ch nộp 893.780.554 đ ng vào tài khoản c a Cơ quan BHXH. Sau đ nộp h sơ c a bà T lên BHXH TPHCM để chốt quá tr nh. Ngày 07/4/2017 BHXH TPHCM đã chốt S và in tờ rơi quá tr nh đến tháng 7/2016. T ng thời gian đ ng BHXH đến tháng 7/2016 c a bà T là 19 năm 09 tháng trong đ BHTN là 07 năm 07 tháng. Trường hợp bà T ngh việc t tháng 8/2016 nhưng đến tháng 3/2017 Đơn vị mới nộp tiền trước cho bà T để BHXH TPHCM c cơ sở xác nhận quá trình tham gia BHXH, BHYT, BHTN cho bà T đến tháng 7/2016 v vậy bà T sẽ không được hưởng chế độ BHTN theo quy định tại Điều 46 c a Luật việc làm số 38/2013/QH13. Theo Điều 18 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/3015 th thời gian đ ng BHTN tương ứng với số tiền trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không đến nhận được bảo lưu làm căn cứ để t nh thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo khi đ điều kiện hưởng trợ cấp theo quy định. Theo quy định c a pháp luật nêu trên th bà T sẽ được bảo lưu 07 năm 07 tháng đ ng BHTN tại Công ty C phần C. Khi bà T đi làm việc tại Đơn vị mới và đ ng BHXH BHYT BHTN t đ 12 tháng trong vòng 24 tháng nếu bà T ngh việc tại Đơn vị mới th Cơ quan BHXH sẽ trả BHTN theo quy định”.

Đến ngày 10/9/2020 BHXH TPHCM y quyền lại cho bà A là người đại diện theo

y quyền c a BHXH TPHCM (Giấy y quyền số 21/GUQ-BHXH ngày 10/9/2020 để thay thế cho bà H). Bà A vẫn gi nguyên ý kiến trước đ y c a BHXH TPHCM bà A có đơn ngày 30/9/2020 xin vắng m t suốt quá tr nh tố t ng.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh phát biểu ý kiến về

việc tuân theo pháp luật nhƣ sau:

Thông qua Bài phát biểu số 220/PB-VKS-LĐ ngày 28/10/2020 c a đại diện

Viện kiểm sát nh n d n quậnB Thạnh như sau:

1/. Về việc tu n theo pháp luật tố t ng: Trong quá tr nh giải quyết v kiện và tại

phiên tòa Th m phán và Hội đ ng x t x đã tu n th đúng các quy định c a pháp luật. Tuy nhiên c vi phạm về thời hạn chu n bị x t x . Nguyên đơn và người c quyền lợi nghĩa v liên quan chấp hành nghiêm ch nh các quy định c a pháp luật về tố t ng d n sự; bị đơn không chấp hành nhưng đã được Tòa án tống đạt hợp lệ quyền và lợi ch hợp pháp được đảm bảo.

2/. Về pháp luật nội dung: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ c trong h sơ v án

được th m tra tại phiên tòa.

Căn cứ vào Khoản 3 Điều 36 Bộ luật Lao động năm 2012; Khoản 1 Khoản 2

Điều 50 Điều 56 Luật việc làm 2013; Khoản 2 Điều 468 Bộ luật d n sự năm 2015; Khoản 8 Điều 1 Nghị định 148/2018/NĐ-CP ngày 24/10/2018; Điều 3 Quyết định 77/2014/QĐ-TTg. Đề nghị Hội đ ng x t x chấp nhận một phần yêu cầu c a nguyên đơn về b i thường trợ cấp thất nghiệp và yêu cầu trả tiền lãi nợ chậm trả c a trợ cấp thôi việc. Không chấp nhận yêu cầu về b i thường h trợ h c nghề.

Căn cứ Khoản 2 Điều 244 BLTTDS: Đề nghị Hội đ ng x t x đ nh ch yêu cầu

về số tiền trợ cấp thôi việc là 67.200.000 đ ng; đ nh ch yêu cầu chốt và trả S BHXH và tiền BHYT là 508.000 đ ng do các yêu cầu này đã được nguyên đơn rút đơn.

3/ Về án ph Lao động sơ th m: Bị đơn phải chịu án ph sơ th m trên phần

yêu cầu nguyên đơn được chấp nhận.

Nguyên đơn phải chịu án ph về yêu cầu b i thường h trợ h c nghề không

được chấp nhận. Tuy nhiên yêu cầu c a nguyên đơn thuộc trường hợp được miễn nộp án ph theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 nên nguyên đơn không phải chịu án ph .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về pháp luật tố tụng:

- Về Quan hệ tranh chấp và th m quyền giải quyết v án: Giữa nguyên đơn và bị

đơn c ký Hợp đ ng lao động viết tắt là HĐLĐ) và đã chấm dứt HĐLĐ theo quy định c a pháp luật lao động. Trong quá tr nh chấm dứt HĐLĐ c phát sinh tranh chấp về Bảo hiểm xã hội viết tắt là BHXH và các chế độ thôi việc nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết bị đơn hiện c tr sở tại quận Bính Thạnh nên v án này thuộc th m quyền giải quyết c a Tòa án nh n d n quậnB Thạnh theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 32 Điểm c Khoản 1 Điều 35 Điểm a Khoản 1 Điều 37 Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015.

- Trong quá tr nh giải quyết v án Tòa án đã tiến hành xác minh địa ch tr

sở c a bị đơn tại Sở kế hoạch Đầu tư TPHCM và được Sở kế hoạch trả lời theo Công văn số 05755/PĐKKD-KT ngày 21/7/2017 về việc cung cấp thông tin doanh nghiệp như sau: “Đến nay Công ty C Mã số doanh nghiệp: 030.112.7673 chưa đăng ký giải thể kèm giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh c địa ch tr sở ch nh: X, Đinh Tiên Hoàng Phường 3 quậnB Thạnh Thành phố H Ch Minh người đại diện theo pháp luật: Ông H t ng giám đốc ; Nơi đăng ký hộ kh u thường trú và ch ở hiện tại: L, Chung cư Central Garden 225 Bến Chương Dương phường Cô Giang Quận 01 TPHCM”.

“Theo kết quả xác minh c a Công an phường Cô Giang, Quận 01, TPHCM

lập ngày 19/7/2017 như sau: “Đương sự H - SN 1972 có HKTT tại: YY, chung cư 328 số cũ 225 Võ Văn Kiệt phường Cô Giang Quận 01. Hiện đang tạm trú tại 25 Nguyễn Hữu Th Phường T n Hưng Quận 7”.

“Theo kết quả xác minh c a Công an phường T nH Quận 7, TPHCM ngày

16/10/2017 như sau: “Đ/s H, SN 1972 hiện nay đang cư ng tại căn hộ L, Chung cư Sunrse City Central số 25 Nguyễn Hữu Th Khu phố 5 phường TânH, Quận 7 TPHCM”.

Quá trình tố t ng giải quyết v án: Ngày 15/8/2019 Tòa án đã ra Quyết định

đưa v án x t x số 286/2019/QĐXXST-LĐ mở phiên tòa ngày 06/9/2019. Do người đại diện theo y quyền c a nguyên đơn là ông B và người đại diện theo pháp luật c a bị đơn là ông H vắng m t dù đã được tống đạt trực tiếp và niêm yết hợp lệ các văn bản tố t ng, bà H đại diện theo y quyền c a người c quyền lợi nghĩa v liên quan BHXH TPHCM c đơn xin vắng m t tại các phiên công khai chứng cứ hòa giải và x t x v án. Viện kiểm sát nh n d n quận Bình Thạnh đề nghị hoãn phiên tòa, nên Tòa án Quyết định hoãn phiên tòa số 218/2019/QĐST-LĐ ngày 06/9/2019, mở phiên tòa lại vào ngày 04/10/2019.

Ngày 26/9/2019 ông B c đơn đề nghị hoãn phiên tòa ngày 04/10/2019 để chờ

kết quả giải quyết khiếu nại về Quyết định giải quyết khiếu nại số 31/2019/QĐ-TA ngày 23/9/2019 c a Tòa án nh n d n quận Bình Thạnh về việc không chấp nhận yêu cầu thay đ i người tiến hành tố t ng là th m phán giải quyết v án. Tại phiên tòa ngày 04/10/2020, ông B và ông H đều vắng m t nên Tòa án đã hoãn phiên tòa chờ kết quả giải quyết khiếu nại.

Ngày 22/11/2019 Tòa án nh n d n quận Bình Thạnh nhận được Thông báo

về việc trả lại đơn khiếu nại số 1113/TB ngày 13/11/2019 c a Tòa án nh n d n Thành phố H Ch Minh về việc gi nguyên Quyết định giải quyết khiếu nại số 31/2019/QĐ-TA ngày 23/9/2019 c a Tòa án nh n d n quận Bình Thạnh nên ngày 19/12/2019 Tòa án nh n d n quận Bình Thạnh đã ra Quyết định đưa v án ra x t x số 616/2019/QĐXXST-LĐ để x t x lại v kiện nêu trên. Phiên tòa được mở lại vào ngày 16/01/2020. Giấy triệu tập và Quyết định đưa v án ra x t x đã được tống đạt hợp lệ cho ông B, cho ông H ký nhận trực tiếp và niêm yết cho bị đơn tại tr sở c a bị đơn.

Ngày 13/01/2020 ông B c đơn đề nghị hoãn phiên tòa x ngày 16/01/2020

với lý do ông B đã được Tòa án nh n d n Thành phố H Ch Minh th lý đơn khiếu nại Quyết định giải quyết khiếu nại số 31/2019/QĐ-TA ngày 23/9/2019 c a Tòa án nh n d n quận Bình Thạnh.

Tại phiên tòa ngày 16/01/2020 ông B và ông H đều vắng m t theo đề nghị

c a Viện kiểm sát, Tòa án đã ra Quyết định hoãn phiên tòa số 12/2020/QĐST-LĐ ngày 16/01/2020. Phiên tòa được mở lại vào ngày 14/02/2020. Tòa án đã tống đạt Quyết định hoãn phiên tòa Thông báo về việc trả lại đơn khiếu nại số 1113/TB ngày 13/11/2019 c a Tòa án nh n d n Thành phố H Ch Minh cho ông B, cho ông H ký nhận trực tiếp và niêm yết cho bị đơn tại tr sở c a bị đơn.

Tại phiên tòa ngày 14/02/2020, ông B c m t ông H vắng m t Viện kiểm sát

đề nghị tạm ngưng phiên tòa để thu thập tài liệu chứng cứ do c thêm yêu cầu khởi kiện b sung c a nguyên đơn nguyên đơn đã đi làm ở nơi khác t tháng 8/2017. Ông B yêu cầu Tòa án tiếp t c x t x v yêu cầu b sung tại phiên tòa c a nguyên đơn là đã có theo đơn khởi kiên ban đầu. Sau khi nghị án Hội đ ng x t x quyết định kéo dài thời gian tuyên án và sẽ tuyên án vào ngày 20/02/2020.

Tại phiên tòa ngày 20/02/2020 ông H và ông B vắng m t Viện kiệm sát đề

nghị tạm ng ng phiên tòa để thu thập thêm tài liệu, chứng cứ nêu trên. X t thấy cần phải thu thập thêm tài liệu, chứng cứ đối với BHXH TPHCM về yêu cầu b i thường tiền trợ cấp thất nghiệp tiền h trợ h c nghề c a nguyên đơn, Hội đ ng x t x đã tạm ngưng phiên tòa, phiên tòa sẽ được mở lại vào ngày 20/3/2020 và triệu tập người đại diện c a BHXH TPHCM tham gia phiên tòa.

Tại phiên tòa ngày 20/3/2020 ông B và ông H vắng m t người đại diện theo y

quyền c a BHXH TPHCM vắng m t và theo đề nghị c a Viện Kiểm sát nh n d n quậnB Thạnh Hội đ ng x t x tạm ngưng phiên tòa v dịch bệnh Covid 19. Thời gian và địa điểm mở phiên tòa x t x v kiện này sẽ được Hội đ ng x t x ấn định và thông báo sau:

Sau khi dịch Covid tạm n ngày 01/9/2020 Tòa án đã ra Quyết định x t x lại

số 308/2020/QĐXXST-LĐ mở phiên tòa ngày 30/9/2020. Tại phiên tòa ông B và bà A đại diên theo y quyền c a BHXH TPHCM c m t ông H vắng m t Viện kiệm sát đề nghị hoãn phiên tòa do vắng m t bị đơn. Hội đ ng x t x đã hoãn phiên tòa và ấn định lại ngày mở phiên tòa lúc 08 giờ 30 phút ngày 28/10/2020.

Tại phiên tòa hôm nay ông B c m t bà A c đơn ngày 30/9/2020 xin vắng m t

trong suốt quá tr nh tố t ng, ông H đại diện theo pháp luật c a bị đơn vắng m t. Tòa án đã thực hiện việc tống đạt và niêm yết hợp lệ các văn bản tố t ng ở hai nơi cho bị đơn là tại tr sở bị đơn số X, Đường Đinh Tiên Hoàng Phường 3 quận Bình Thạnh TPHCM và nơi cư trú c a ông H đang sinh sống. Trong các lần Tòa án t chức phiên h p kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải và các lần mở phiên tòa nêu trên, các văn bản tố t ng c a Tòa án được niêm yết tại tr sở c a bi đơn và ông H ký nhận tại nơi cư trú nhưng ông H vắng m t không lý do và cũng không c ý kiến phản h i về yêu cầu khởi kiện các yêu cầu xin rút và các tài liệu chứng cứ do nguyên đơn cung cấp. Do đ căn cứ Điểm b Khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015 Hội đ ng x t x quyết định x t x vắng m t bị đơn là đúng quy định pháp luật.

. Về pháp luật nội dụng:

+ Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn yêu cầu bị đơn tr tiền l i chậm

tr của số tiền tr c p th i việc là 4.130.958 đồng:

Căn cứ các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp g m: Bản sao “ HĐLĐ

lao động không xác định thời hạn số 0125/2003 ngày 04/12/2003 được ký giữa nguyên đơn chức v trưởng ban chất lượng với bị đơn); Hợp đ ng lao động số 0067/2005 ngày 01/9/2005 giữa nguyên đơn chức v ph phòng với bị đơn; Các Ph l c hợp đ ng số 02/2011 ngày 01/10/2011 số 03/2013 ngày 19/02/2013; Quyết định số 22/QĐ/Tra/TC-HC về việc chấm dứt HĐLĐ với nguyên đơn chức v Ph t ng giám đốc kể t ngày 08/8/2016; S BHXH (s : 029.637.2472 mang tên T và các tài liệu chứng cứ khác c trong h sơ v kiện. C cơ sở xác định giữa nguyên đơn và bị đơn c ký hợp đ ng lao động và chấm dứt hợp đ ng lao động theo quy đinh tại Điều 15 Khoản 2 3 Điều 47 Bộ luật Lao động năm 2012.

Căn cứ Quyết định số 22/QĐ/Tra/TC-HC ngày 08/8/2016 thì bị đơn phải trả số

tiền trợ cấp thôi việc cho nguyên đơn là 67.200.000 đ ng nhưng bị đơn đã trả chậm số tiền nêu trên vào hai đợt. Đợt 1 vào ngày 25/01/2017 trả 15.000.000 đ ng. Đợt 2 vào ngày 05/4/2017 trả 52.200.000 đ ng. Do bị đơn chậm thực hiện nghĩa v trả tiền cho nguyên đơn là vi phạm trách nhiệm c a người s d ng lao động khi chấm dứt HĐLĐ tại Khoản 2 Điều 47 Bộ luật Lao động 2012 và Khoản 8 Điều 1 Nghị định 148/2018/NĐ-CP s a đ i b sung một số điều c a Nghị định 05/2015/NĐ-CP) hướng dẫn thi hành một số nội dung c a Bộ luật Lao động. Đ ng thời theo quy định tại Điều 357 về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa v trả tiền và Điều 468 quy định về lãi suất c a Bộ luật D n sự năm 2015. Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả tiền lãi chậm trả c a số tiền trợ cấp thôi việc theo lãi suất 10% là trong phạm vi mà pháp luật cho ph p và theo đề nghị c a Viện kiểm sát nên Hội đ ng x t x chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn buộc bị đơn phải trả tiền lãi chậm trả c a tiền trợ cấp thôi việc là 4.130.958 đ ng.

+ Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn yêu cầu bị đơn bồi thƣ ng tiền

tr c p th t nghiệp là 47.040.000 đồng:

Theo Quyết định cung cấp tài liệu chứng cứ số 272/2018/QĐ-CCTLCC ngày

06/02/2018 và theo công văn trả lời số 482/BHXH–KTTN ngày 13/3/2018 c a BHXH TPHCM c nội d ng như sau:

“...Ngày 05/02/2018 bị đơn có Công văn số 01/CV/Tra/TCHC đề nghị nộp tiền để

giải quyết chốt s cho 11 lao động trong đ c người lao động T Số s BHXH 029.6372.472 . Quá tr nh tham gia BHXH BHYT BHTN c a bà T t tháng 11/1996 đến tháng 7/2016 là 19 năm 09 tháng trong đ thời gian tham gia BHXH BHYT tại Công ty Công Tr nh t tháng 4/1997 đến tháng 7/2016 là 19 năm 09 tháng và BHTN t tháng 01/2009 đến tháng 7/2016 là 07 năm 07 tháng với số tiền trợ cấp thất nghiệp mà bà T được hưởng là 47.040.000 đ ng.

Trường hợp c a bà T ngh việc t tháng 7/2016 nhưng đến tháng 02/2018 bị đơn

mới nộp tiền trước cho bà T để BHXH TPHCM xác nhận quá tr nh tham gia BHXH BHYT, BHTN cho bà T đến tháng 7/2016. Như vậy bà T sẽ không được hưởng chế độ BHTN theo quy định tại Điều 46 c a Luật việc làm số 38/2013/QH13. Tuy nhiên nếu người lao động chưa được hưởng BHTN th được cộng d n t khi bắt đầu đ ng BHTN cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đ ng lao động ho c hợp đ ng làm việc theo quy định c a pháp luật mà chưa được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Việc người s d ng lao động chậm thực hiện chốt S và trả S BHXH cho người

lao động là vi phạm Khoản 2 Khoản 3 Điều 47 Bộ luật lao động năm 2012 quy định “Trách nhiệm c a người s d ng lao động khi chấm dứt hợp đ ng lao động” và “Hành vi không trả s cho người lao động c thể bị x phạt hành ch nh theo quy định tại Điều 8 Nghị định 95/2013/NĐ-CP về “Vi phạm quy định về s a đ i b sung chấm dứt hợp đ ng lao động”. Mức hưởng và thời gian BHTN được quy định tại Điều 50 Luật việc làm. Mức h trợ h c nghề đối với người lao động tham gia BHTN được quy định tại Quyết định 77/2014/QĐ-TTg ngày 24/12/2014 c a Th tướng Ch nh Ph ”.

Theo Quyết định cung cấp tài liệu chứng cứ số 254/2020/QĐ-CCTLCC ngày

20/2/2020 c a Tòa án đối với BHXH TPHCM và theo công văn trả lời số 516/BHXH-QLT ngày 18/3/2020 c a BHXH TPHCM c nội d ng như sau:

“.... Căn cứ Điều 50 Điều 53 Luật việc làm năm 2013 th mức hưởng trợ cấp thất

nghiệp hàng tháng bằng 60% mức lươngB qu n c a 06 tháng liền kề c đ ng BHTN nhưng tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở. Thời gian t nh hưởng BHTN được t nh theo số tháng đ ng BHTN cứ đ ng đ 12 tháng đến 36 tháng th được hưởng 3 tháng trợ cấp thất nghiệp sau đ cứ đ ng đ thêm 12 tháng th hưởng thêm 1 tháng trợ cấp thất nghiệp; người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất ghiệp khi hết thời hạn hưởng trợ cấp th được bảo lưu số tháng lẻ còn lại. Đối chiếu quy định trên th bà T được hưởng trợ cấp thất nghiệp là 11.200.000 đ ng x 60% x 07 tháng 47.040.000 đ ng và số tháng còn được bảo lưu là 07 tháng”.

Căn cứ kết quả trả lời như trên c a BHXH TPHCM c cơ sơ xác định: Bà T Số s

BHXH 029.637.472 . Quá tr nh tham gia BHXH BHYT BHTN c a bà T t tháng 11/1996 đến tháng 7/2016 là 19 năm 09 tháng trong đ thời gian tham gia BHXH BHYT t tháng 4/1997 đến tháng 7/2016 là 19 năm 09 tháng và BHTN t tháng 01/2009 đến tháng 7/2016 là 07 năm 07 tháng. Số tiền bà T được hưởng trợ cấp thất nghiệp là 47.040.000 đ ng.

Căn cứ Điều 13 Bộ luật D n sự 2015 quy định về trách nhiệm b i thường thiệt

hại: “Cá nh n pháp nh n c quyền d n sự bị x m phạm được b i thường toàn bộ thiệt hại; tr trường h p các bên c thỏa thuận khác ho c pháp luật c quy định khác”.

Căn cứ Khoản 1 Điều 584 Bộ luật d n sự 2015 qui định về căn cứ phát sinh

trách nhiệm b i thường thiệt hại: “ Người nào c hành vi x m phạm uy t n tài sản quyền lợi ch hợp pháp c a người khác mà g y thiệt hại th phải b i thường tr trường hợp Bộ luật này luật khác c liên quan quy định khác.

X t thấy bị đơn đã c l i trong việc chậm chốt s và trả s BHXH cho nguyên

đơn khi giữa nguyên đơn và bị đơn đã chấm dứt HĐLĐ theo Quyết định số 22 nêu trên làm ảnh hưởng đến quyền và lợi hợp pháp c a nguyên đơn dẫn đến việc nguyên đơn không thể hoàn tất th t c được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Điều 46 Luật việc làm 2013 và theo đề nghị c a Viện kiểm sát Hội đ ng x t x chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn buộc bị đơn phải b i thường tiền trợ cấp thất nghiệp là 47.040.000 đ ng.

+ Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn yêu cầu bị đơn bồi thƣ ng tiền

hỗ tr học nghề là 6.000.000 đồng:

Căn cứ các tài liệu chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp và tại phiên tòa ôngB

đại diện theo y quyền c a nguyên đơn xác định: Trong thời gian thất nghiệp nguyên đơn không c h c thêm nghề gì trên thực tế. Như vậy nguyên đơn không có thời gian h c nghề thực tế để được hưởng tiền h trợ h c nghề tối đa không quá 06 tháng) như quy định Điều 56 Điều 57 Luật Việc làm năm 2013 và theo Điều 3 c a Quyết định số 77/2014-QĐ-TTg ngày 24/12/2014 c a Th tướng ch nh ph mức h trợ h c nghề tham gia BHTN tối đa không quá 06 tháng và theo đề nghị c a Viện kiểm sát, Hội đ ng x t x không nhận yêu cầu b i thường tiền h trợ h c nghề 6.000.000 đ ng c a nguyên đơn.

+ Xét các yêu cầu xin rút của nguyên đơn về số tiền tr c p th i việc là

67.200.000 đồng; Chốt và tr sổ HXH; bồi thƣ ng tiền HYT là 508.000 đồng và theo đề nghị của Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử đình chỉ theo quy định của pháp luật tại Kho n 2 Điều 244 ộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

. Án phí dân sự sơ thẩm về lao động:

Bị đơn phải chịu án ph về yêu cầu c a nguyên đơn được chấp nhận là

51.170.958 đ ng x 3% = 1.535.129 đ ng.

Nguyên đơn sẽ chịu án ph về yêu cầu b i thường tiền h trợ h c nghề không

được chấp nhận trên 6.000.000 đ ng là 300.000 đ ng. Tuy nhiên do yêu cầu c a nguyên đơn phát sinh t tranh chấp BHXH thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án ph theo quy định tại Điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 nên nguyên đơn không phải chịu án ph về yêu cầu này

V các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điểm d Khoản 1 Điều 32 Điểm c Khoản 1 Điều 35 Điểm a Khoản 1

Điều 37 Điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 1 Khoản 2 Điều 143, Điểm b Khoản 2 Điều 227 Điều 271 Điều 244, Điều 273 Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015;

Căn cứ Điều 13 Điều Điều 357, Điều 468 Khoản 1 Điều 584 Bộ luật D n sự

năm 2015;

Căn cứ Điều 15 Khoản 3 Điều 36 Khoản 2 3 Điều 47 Bộ luật Lao động năm 2012;

Căn cứ Khoản 1 Điều 46 Khoản 2 Điều 50 Điều 56 Điều 57 Luật việc làm

số 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013 c a Quốc Hội;

Căn cứ Khoản 2 Điều 17 Khoản 5 Điều 21 Luật số 58/2014/QH 13 ngày

20/11/2014 về Bảo hiểm Xã Hội;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy

định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và s d ng án ph và lệ ph Tòa án.

1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện c a bà T.

Buộc Công ty C Mã số doanh nghiệp: 030.112.7673 có nghĩa v thanh toán

cho bà T t ng số tiền là 51.170.958 đ ng (năm mươi mốt triệu một trăm bảy mươi ngh n ch n trăm năm mươi tám đ ng trả một lần ngay sau khi bản án c hiệu lực pháp lực.

Kể t ngày c đơn yêu cầu thi hành án c a người được thi hành án đối với

các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi c a số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Điều 468 c a Bộ luật d n sự năm 2015 tr trường hợp pháp luật c quy định khác.

2. Không chấp nhận yêu cầu c a bà T yêu cầu Công ty C b i thường số tiền

h trợ h c nghề 6.000.000 đ ng sáu triệu đ ng .

3. Đ nh ch các yêu cầu c a bà T về số tiền trợ cấp thôi việc là 67.200.000 đ ng

Sáu mươi bảy triệu hai trăm ngh n đ ng ; Chốt và trả s BHXH; B i thường số tiền Bảo hiểm y tế là 508.000 đ ng năm trăm lẻ tám ngh n đ ng .

4. Án ph d n sự sơ th m về Lao động: Công ty C phải chịu là 1.535.129

đ ng (một triệu năm trăm ba mươi lăm ngh n một trăm hai mươi ch n đ ng .

Bà T được miễn tiền tạm ứng án phí và án phí về theo quy định tại Điểm a

Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và s d ng án ph và lệ ph Tòa án

5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án. Bị đơn; người c quyền lợi nghĩa v liên quan vắng m t tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nhận được bản án theo quy định c a pháp luật.

Các quyền và nghĩa v thi hành án d n sự c a các đương sự được thực hiện

tại cơ quan thi hành án d n sự c th m quyền.

Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án d n sự th người được thi hành án d n sự người phải thi hành án d n sự c quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.

Cỡ chữ