vanban.org

Điều 17. Vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp — Nghị định 95/2013/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 22/08/2013 Hiệu lực 10/10/2013 Hết hiệu lực một phần 7 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 19 năm
Nghị định số 95/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng · 95/2013/NĐ-CP
25/11/201588/2015/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 10/10/2013Bản gốcThay thế
Nghị định số 86/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội · 86/2010/NĐ-CP
Nghị định số 135/2007/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội · 135/2007/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 95/2013/NĐ-CP › Chương II › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015
Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có một trong các hành vi sau đây:

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

a) Không báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

b) Không tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh của người sử dụng lao động;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

c) Không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân được trang bị hoặc sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân sai mục đích.

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

2. Phạt tiền người sử dụng lao động không tổ chức huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người lao động, người học nghề, tập nghề đúng theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

a) Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

b) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

d) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người trở lên.

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

a) Không thực hiện ngay những biện pháp khắc phục hoặc ngừng hoạt động của máy, thiết bị, nơi làm việc có nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

b) Không điều trị hoặc khám sức khỏe định kỳ hoặc lập hồ sơ sức khỏe riêng biệt cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

c) Không có giấy chứng nhận huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động theo quy định;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

d) Sử dụng người làm công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động mà không có chứng chỉ huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động theo quy định;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

đ) Không thông tin về tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, các yếu tố nguy hiểm, có hại và các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc cho người lao động;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

e) Không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo quy định;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

g) Không tổ chức khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

h) Không bố trí công việc phù hợp với sức khỏe người lao động bị bệnh nghề nghiệp, bị tai nạn lao động theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

i) Không thực hiện các biện pháp khử độc, khử trùng cho người lao động làm việc ở nơi có yếu tố gây nhiễm độc, nhiễm trùng khi hết giờ làm việc.

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

4. Phạt tiền người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Không trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân hoặc có trang bị nhưng không đạt tiêu chuẩn về chất lượng, quy cách theo quy chuẩn kỹ thuật đối với người làm công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại; không thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại; bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động làm công việc độc hại, nguy hiểm không đúng mức theo quy định; trả tiền thay cho việc bồi dưỡng bằng hiện vật theo một trong các mức sau đây:

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

a) Từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

b) Từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

c) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

d) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

đ) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không cấp cứu kịp thời và điều trị chu đáo người lao động bị tai nạn lao động khi vi phạm đối với mỗi người lao động.

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

6. Phạt tiền người sử dụng lao động vi phạm quy định về sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động như sau:

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

a) Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo cơ quan có thẩm quyền việc kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

b) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không khai báo trước khi đưa vào sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tục sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động đã thực hiện kiểm định nhưng kết quả kiểm định không đạt yêu cầu;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

d) Từ 02 đến 03 lần tổng giá trị phí kiểm định máy, thiết bị, vật tư vi phạm đối với hành vi không kiểm định trước khi đưa vào sử dụng hoặc không kiểm định định kỳ theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

7. Phạt tiền tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động vi phạm quy định về hoạt động huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động như sau:

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

a) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: Không báo cáo hoạt động dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động theo quy định; sử dụng hồ sơ, tài liệu giả mạo, sai sự thật để đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

b) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: Huấn luyện không đúng nội dung, chương trình; không đảm bảo các điều kiện về giảng viên, cơ sở vật chất khi tổ chức huấn luyện; không duy trì đúng quy định về điều kiện hoạt động dịch vụ huấn luyện theo giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

c) Từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: Cấp giấy chứng nhận, chứng chỉ huấn luyện mà không thực hiện huấn luyện; cấp giấy chứng nhận, chứng chỉ sai đối tượng huấn luyện; thực hiện huấn luyện ngoài phạm vi quy định tại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

d) Từ 25.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: Giả mạo hồ sơ, tài liệu trong tổ chức huấn luyện mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; gian lận trong hoạt động huấn luyện;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

đ) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng khi có một trong các hành vi: Thực hiện hoạt động huấn luyện khi không có giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện đã hết hiệu lực.

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

8. Phạt tiền tổ chức hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động có hành vi vi phạm quy định về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động như sau:

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

a) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: Không báo cáo hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động theo quy định; sử dụng hồ sơ, tài liệu giả mạo, sai sự thật để đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

b) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: Không duy trì đúng quy định về điều kiện hoạt động kiểm định theo giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định; liên tục trong 18 tháng không báo cáo cơ quan có thẩm quyền về tình hình hoạt động kiểm định theo quy định;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

c) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: Thực hiện hoạt động kiểm định ngoài phạm vi ghi trong giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định; không thực hiện đúng quy trình kiểm định;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

d) Từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: Sửa chữa nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định; giả mạo hồ sơ, tài liệu khi thực hiện kiểm định mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; gian lận trong hoạt động kiểm định;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

đ) Từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: Cung cấp kết quả kiểm định không đúng sự thật; cung cấp kết quả kiểm định mà không thực hiện kiểm định;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

e) Từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: Thực hiện hoạt động kiểm định nhưng không có giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định đã hết hiệu lực.

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

9. Phạt tiền từ 2.000.000 đến 4.000.000 đồng đối với kiểm định viên có một trong các hành vi sau đây:

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

a) Không thực hiện đúng quy trình kiểm định đã công bố hoặc do cơ quan có thẩm quyền ban hành;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

b) Thực hiện kiểm định khi chưa có chứng chỉ kiểm định viên hoặc chứng chỉ kiểm định viên hết hiệu lực hoặc ngoài phạm vi ghi trong chứng chỉ.

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

10. Hình thức xử phạt bổ sung:

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

a) Đình chỉ hoạt động huấn luyện từ 01 tháng đến 03 tháng đối với tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động có hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 7 Điều này;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

b) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động từ 01 tháng đến 06 tháng đối với tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động có hành vi vi phạm quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản 7 Điều này;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

c) Đình chỉ hoạt động kiểm định từ 01 tháng đến 03 tháng đối với tổ chức hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động có hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 8 Điều này;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

d) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động từ 01 tháng đến 06 tháng đối với tổ chức hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động có hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d và đ Khoản 8 Điều này;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

đ) Tước quyền sử dụng chứng chỉ kiểm định viên từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 9 Điều này.

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

11. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

a) Buộc ngừng sử dụng máy, thiết bị, nơi làm việc có nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

b) Buộc trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân đạt tiêu chuẩn về chất lượng, quy cách theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng cho người làm công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4 Điều này;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

c) Buộc ngừng sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản 6 Điều này;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

d) Buộc hoàn trả chi phí huấn luyện cộng khoản lãi của số tiền đó tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, c, d và đ Khoản 7 Điều này;

Sửa đổi bởi 88/2015/NĐ-CP · hiệu lực 25/11/2015

đ) Buộc hoàn trả chi phí kiểm định cộng khoản lãi của số tiền đó tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d, đ và e Khoản 8 Điều này.