vanban.org

Điều 36. Xử lý vi phạm đối với luật sư — Nghị định 94/2001/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/03/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/03/2007 Thay thế: 28/2007/NĐ-CP · 26/02/2007
Chính phủ Ban hành 12/12/2001 Hiệu lực 27/12/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 10 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 123/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư · 123/2013/NĐ-CP
Nghị định số 28/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư · 28/2007/NĐ-CP
Nghị định số 94/2001/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Luật sư · 94/2001/NĐ-CP
21/03/200728/2007/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 27/12/2001Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 94/2001/NĐ-CP › Chương VII › Điều 36
Đọc toàn văn

Điều 36. Xử lý vi phạm đối với luật sư

Luật sư có các hành vi vi phạm sau đây thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật theo Điều lệ Đoàn luật sư, bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức cảnh cáo hoặc phạt tiền theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính:

1. Hành nghề không theo đúng các hình thức tổ chức hành nghề quy định tại Pháp lệnh Luật sư và Nghị định này.

2. Cho người khác sử dụng Chứng chỉ hành nghề luật sư của mình.

3. Vi phạm các quy định khác của Pháp lệnh Luật sư, Nghị định này.

Trong trường hợp vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng hoặc tái phạm thì ngoài việc bị xử lý bằng hình thức cảnh cáo hoặc phạt tiền, còn có thể bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư.