vanban.org

Điều 15. Thuê luật sư nước ngoài làm việc cho Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh — Nghị định 94/2001/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/03/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/03/2007 Thay thế: 28/2007/NĐ-CP · 26/02/2007
Chính phủ Ban hành 12/12/2001 Hiệu lực 27/12/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 10 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 123/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư · 123/2013/NĐ-CP
Nghị định số 28/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư · 28/2007/NĐ-CP
Nghị định số 94/2001/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Luật sư · 94/2001/NĐ-CP
21/03/200728/2007/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 27/12/2001Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 94/2001/NĐ-CP › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Thuê luật sư nước ngoài làm việc cho Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh

1. Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh có thể thuê luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề tại Việt Nam để làm việc cho Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh. Thủ tục cấp Giấy phép hành nghề tại Việt Nam cho luật sư nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật về hành nghề của luật sư nước ngoài tại Việt Nam. Quyền và nghĩa vụ của luật sư nước ngoài làm thuê cho Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh được thoả thuận trong hợp đồng lao động phù hợp với Pháp lệnh Luật sư, Nghị định này, pháp luật về lao động và pháp luật về hành nghề của luật sư nước ngoài tại Việt Nam.

2. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng thuê luật sư nước ngoài, Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh phải có văn bản thông báo cho Sở Tư pháp của địa phương nơi Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh đặt trụ sở kèm theo hợp đồng thuê luật sư nước ngoài.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng thuê luật sư nước ngoài, Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh phải thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp của địa phương nơi Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh đặt trụ sở.