vanban.org

Điều 17. Tạm ngừng hoạt động của Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh — Nghị định 94/2001/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/03/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/03/2007 Thay thế: 28/2007/NĐ-CP · 26/02/2007
Chính phủ Ban hành 12/12/2001 Hiệu lực 27/12/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 10 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 123/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư · 123/2013/NĐ-CP
Nghị định số 28/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư · 28/2007/NĐ-CP
Nghị định số 94/2001/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Luật sư · 94/2001/NĐ-CP
21/03/200728/2007/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 27/12/2001Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 94/2001/NĐ-CP › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Tạm ngừng hoạt động của Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh

1. Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh có thể tạm ngừng hoạt động.

Chậm nhất là 15 ngày trước ngày dự kiến tạm ngừng hoạt động, Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh phải thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh đăng ký hoạt động. Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh được tạm ngừng hoạt động kể từ ngày có văn bản chấp thuận của Sở Tư pháp. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có quyết định chấp thuận việc tạm ngừng hoạt động, Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh phải thông báo với Đoàn luật sư và Cục Thuế của địa phương nơi đăng ký hoạt động. Thời gian tạm ngừng hoạt động không quá 02 năm.

Thông báo về việc tạm ngừng hoạt động có nội dung chính sau đây:

a) Tên của Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh;

b) Số, ngày cấp Giấy đăng ký hoạt động;

c) Địa chỉ trụ sở chính;

d) Thời gian tạm ngừng hoạt động, ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng hoạt động;

đ) Lý do tạm ngừng hoạt động;

e) Báo cáo về việc thanh toán nợ, giải quyết các hợp đồng dịch vụ pháp lý đã ký kết với khách hàng và hợp đồng lao động đã ký với luật sư, nhân viên của Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh.

2. Trước khi tạm ngừng hoạt động, Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh phải nộp đủ số thuế còn nợ; chịu trách nhiệm thanh toán các khoản nợ đã đến hạn, thoả thuận với luật sư, nhân viên của Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh về những vấn đề liên quan đến hợp đồng lao động đã ký với họ.

Đối với các hợp đồng dịch vụ pháp lý mà Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh đã ký với khách hàng nhưng chưa thực hiện xong, thì phải thoả thuận với khách hàng về việc thực hiện hợp đồng dịch vụ pháp lý đó; nếu được khách hàng đồng ý thì bàn giao hợp đồng dịch vụ pháp lý cho Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh khác.

3. Trong trường hợp Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh tạm ngừng hoạt động thì các chi nhánh của Văn phòng luật sư, các chi nhánh của Công ty luật hợp danh đó đương nhiên cũng phải tạm ngừng hoạt động.

4. Chậm nhất là 15 ngày, trước ngày dự kiến hoạt động trở lại, Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh gửi thông báo bằng văn bản cho Đoàn luật sư và Sở Tư pháp, Cục Thuế của địa phương nơi đăng ký hoạt động về việc hoạt động trở lại.