Điều 27. Điều chỉnh mức thù lao — Nghị định 94/2001/NĐ-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/03/2007
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 21/03/2007
Thay thế: 28/2007/NĐ-CP · 26/02/2007
Dòng đời phiên bản
3 đời nghị định · 10 phiên bản · 24 năm
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 94/2001/NĐ-CP › Chương IV › Điều 27
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Quyền hành nghề của luật sư
Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước đối với luật sư và hành nghề luật sư
Chương II — ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
Điều 4. Gia nhập Đoàn luật sư
Điều 5. Chế độ tập sự hành nghề luật sư
Điều 6. Thể thức kiểm tra hết tập sự
Điều 7. Sử dụng Chứng chỉ hành nghề luật sư
Chương III — TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
Điều 8. Hình thức tổ chức hành nghề luật sư
Điều 9. Điều lệ Công ty luật hợp danh, Hợp đồng thành lập Văn phòng luật sư
Điều 10. Thành lập và đăng ký hoạt động của Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh
Điều 11. Nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh
Điều 12. Thủ tục thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh.
Điều 13. Đăng ký hoạt động của chi nhánh Văn phòng luật sư, chi nhánh Công ty luật hợp danh
Điều 14. Hợp đồng dịch vụ pháp lý
Điều 15. Thuê luật sư nước ngoài làm việc cho Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh
Điều 16. Thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh, chi nhánh Văn phòng luật sư, chi nhánh Công ty luật hợp danh
Điều 17. Tạm ngừng hoạt động của Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh
Điều 18. Chấm dứt hoạt động của Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh
Điều 19. Chấm dứt hoạt động của chi nhánh Văn phòng luật sư, chi nhánh Công ty luật hợp danh
Điều 20. Đặt cơ sở hành nghề ở nước ngoài
Điều 21. Cử luật sư thực hiện dịch vụ pháp lý ở nước ngoài
Điều 22. Hợp nhất Văn phòng luật sư, hợp nhất Công ty luật hợp danh
Điều 23. Sáp nhập Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh
Điều 24. Luật sư làm việc theo hợp đồng cho Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh
Chương IV — THÙ LAO
Điều 25. Quy định về thù lao đối với vụ án hình sự
Điều 26. Thù lao và chi phí cho luật sư trong trường hợp luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng
Điều 27. Điều chỉnh mức thù lao
Chương V — ĐOÀN LUẬT SƯ
Điều 28. Điều lệ Đoàn luật sư
Điều 29. Thành viên Đoàn luật sư
Điều 30. Hội nghị toàn thể luật sư
Điều 31. Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư
Điều 32. Hội đồng khen thưởng, kỷ luật
Chương VI — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TỔ CHỨC LUẬT SƯ VÀ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp trong việc quản lý nhà nước về tổ chức luật sư và hành nghề luật sư
Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc quản lý nhà nước về tổ chức luật sư và hành nghề luật sư
Chương VII — XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 35. Xử lý vi phạm đối với cá nhân, tổ chức hành nghề luật sư bất hợp pháp
Điều 36. Xử lý vi phạm đối với luật sư
Điều 37. Xử lý vi phạm đối với Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh, chi nhánh Văn phòng luật sư, chi nhánh Công ty luật hợp danh
Điều 38. Xử lý vi phạm đối với các hành vi xâm phạm quyền của luật sư
Điều 39. Thẩm quyền, thủ tục xử lý vi phạm hành chính
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 40. Quy định chuyển tiếp đối với Đoàn luật sư
Điều 41. Quy định chuyển tiếp đối với luật sư, luật sư tập sự
Điều 42. Quy định chuyển tiếp đối với các luật sư hoạt động dưới hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc các hình thức khác
Điều 43. Hiệu lực thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy