vanban.org

Điều 61. Sổ công chứng, sổ chứng thực — Nghị định 75/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Chính phủ Ban hành 08/12/2000 Hiệu lực 01/04/2001 Hết hiệu lực toàn bộ 260 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 9 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 23/2015/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch · 23/2015/NĐ-CP
Nghị định số 75/2000/NĐ-CP Về công chứng, chứng thực · 75/2000/NĐ-CP
Nghị định số 31/CP Về tổ chức và hoạt động Công chứng Nhà nước 1996 · 31/CP
Nghị định số 45/HĐBT Về tổ chức và hoạt động công chứng Nhà nước 1991 · 45/HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 75/2000/NĐ-CP › Chương VIII › Điều 61
Đọc toàn văn

Điều 61. Sổ công chứng, sổ chứng thực

1. Mỗi việc công chứng, chứng thực đều phải được ghi vào sổ theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

2. Sổ của Phòng Công chứng bao gồm: Sổ công chứng hợp đồng, giao dịch, Sổ công chứng bản sao giấy tờ, Sổ công chứng bản dịch giấy tờ và Sổ công chứng chữ ký.

Sổ của Ủy ban nhân dân cấp huyện bao gồm: Sổ chứng thực bản sao giấy tờ, Sổ chứng thực chữ ký và Sổ chứng thực hợp đồng, giao dịch.

Sổ của Ủy ban nhân dân cấp xã bao gồm:Sổ chứng thực chữ ký và Sổ chứng thực di chúc, văn bản từ chối nhận di sản.

3. Trong trường hợp phát sinh các việc công chứng, chứng thực khác theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 21, điểm e khoản 1 Điều 22 và điểm c khoản 1 Điểu 24 của Nghị định này, thì Bộ Tư pháp hướng dẫn việc ghi sổ.