vanban.org

Điều 43. Nội dung công chứng, chứng thực — Nghị định 75/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Chính phủ Ban hành 08/12/2000 Hiệu lực 01/04/2001 Hết hiệu lực toàn bộ 260 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 9 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 23/2015/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch · 23/2015/NĐ-CP
Nghị định số 75/2000/NĐ-CP Về công chứng, chứng thực · 75/2000/NĐ-CP
Nghị định số 31/CP Về tổ chức và hoạt động Công chứng Nhà nước 1996 · 31/CP
Nghị định số 45/HĐBT Về tổ chức và hoạt động công chứng Nhà nước 1991 · 45/HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 75/2000/NĐ-CP › Chương VI › Mục 1 › Điều 43
Đọc toàn văn

Điều 43. Nội dung công chứng, chứng thực

Lờichứng của người thực hiện công chứng, chứng thực phải ghi rõ: thời điểm giaokết hợp đồng, địa điểm công chứng, chứng thực, năng lực hành vi dân sự, chữ kýcủa các bên và nội dung thoả thuận của các bên, trừ trường hợp quy định tạiĐiều 49 của Nghị định này.