vanban.org

Điều 22. Thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp huyện — Nghị định 75/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Chính phủ Ban hành 08/12/2000 Hiệu lực 01/04/2001 Hết hiệu lực toàn bộ 260 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 9 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 23/2015/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch · 23/2015/NĐ-CP
Nghị định số 75/2000/NĐ-CP Về công chứng, chứng thực · 75/2000/NĐ-CP
Nghị định số 31/CP Về tổ chức và hoạt động Công chứng Nhà nước 1996 · 31/CP
Nghị định số 45/HĐBT Về tổ chức và hoạt động công chứng Nhà nước 1991 · 45/HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 75/2000/NĐ-CP › Chương III › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Chứng thực bản sao giấy tờ, văn bằng, chứng chỉ bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài;

b) Chứng thực chữ ký của công dân Việt Nam trong các giấy tờ phục vụ cho việc thực hiện các giao dịch dân sự ở trong nước;

c) Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản theo thẩm quyền địa hạt quy định tại khoản 2 Điều 23 của Nghị định này;

d) Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến động sản có giá trị dưới 50 triệu đồng;

đ) Chứng thực văn bản thoả thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản;

e) Các việc khác theo quy định của pháp luật.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ủy quyền cho Trưởng phòng Tư pháp thực hiện các việc chứng thực quy định tại khoản 1 Điều này. Trưởng phòng Tư pháp phải đăng ký chữ ký tại Sở Tư pháp. Mỗi PhòngTư pháp phải có cán bộ Tư pháp chuyên trách giúp Trưởng phòng Tư pháp thực hiệnviệc chứng thực; cán bộ Tư pháp chuyên trách phải có bằng cử nhân Luật và đã đượcbồi dưỡng nghiệp vụ chứng thực.