vanban.org

Điều 4. Giấy phép khai thác thuỷ sản — Nghị định 59/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/04/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 25/04/2019 Thay thế: 26/2019/NĐ-CP · 08/03/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 66/2016/NĐ-CP · 01/07/2016
Chính phủ Ban hành 04/05/2005 Hiệu lực 24/05/2005 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 10 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản · 26/2019/NĐ-CP
Nghị định số 59/2005/NĐ-CP Về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản · 59/2005/NĐ-CP
Nghị định số 86/2001/NĐ-CP Về điều kiện kinh doanh các ngành nghề thuỷ sản. · 86/2001/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 59/2005/NĐ-CP › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giấy phép khai thác thuỷ sản

1. Một tổ chức hoặc một cá nhân có thể xin cấp giấy phép khai thác thuỷ sản (sau đây gọi tắt là giấy phép) cho nhiều tàu cá, nhưng mỗi giấy phép chỉ ghi tên một tàu cá và chỉ có giá trị sử dụng cho tàu cá đó.

2. Thời hạn của giấy phép không quá 12 tháng.

3. Bộ Thuỷ sản quy định mẫu giấy phép theo nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 16 Luật Thuỷ sản để sử dụng thống nhất trong phạm vi cả nước.