vanban.org

Điều 13. Sản xuất thức ăn nuôi thuỷ sản — Nghị định 59/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/04/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 25/04/2019 Thay thế: 26/2019/NĐ-CP · 08/03/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 66/2016/NĐ-CP · 01/07/2016
Chính phủ Ban hành 04/05/2005 Hiệu lực 24/05/2005 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 10 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản · 26/2019/NĐ-CP
Nghị định số 59/2005/NĐ-CP Về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản · 59/2005/NĐ-CP
Nghị định số 86/2001/NĐ-CP Về điều kiện kinh doanh các ngành nghề thuỷ sản. · 86/2001/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 59/2005/NĐ-CP › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Sản xuất thức ăn nuôi thuỷ sản

Tổ chức, cá nhân sản xuất thức ăn nuôi thuỷ sản phải có đủ các điều kiện sau đây:

1. Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về sản xuất thức ăn nuôi thuỷ sản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp.

2. Nhà xưởng, kho chứa, trang thiết bị, hệ thống xử lý chất thải phải đáp ứng yêu cầu về vệ sinh thú y thuỷ sản, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

3. Có nhân viên kỹ thuật có trình độ trung cấp trở lên về chuyên ngành chế biến thực phẩm, hoá thực phẩm hoặc nuôi trồng thuỷ sản.

4. Sử dụng các loại thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất theo quy định của pháp luật.

5. Phải đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa đã công bố; thực hiện ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật