vanban.org

Điều 16. Kinh doanh nguyên liệu thuỷ sản dùng cho chế biến thực phẩm — Nghị định 59/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/04/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 25/04/2019 Thay thế: 26/2019/NĐ-CP · 08/03/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 66/2016/NĐ-CP · 01/07/2016
Chính phủ Ban hành 04/05/2005 Hiệu lực 24/05/2005 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 10 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản · 26/2019/NĐ-CP
Nghị định số 59/2005/NĐ-CP Về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản · 59/2005/NĐ-CP
Nghị định số 86/2001/NĐ-CP Về điều kiện kinh doanh các ngành nghề thuỷ sản. · 86/2001/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 59/2005/NĐ-CP › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Kinh doanh nguyên liệu thuỷ sản dùng cho chế biến thực phẩm

1. Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về sơ chế thủy sản, kinh doanh nguyên liệu thủy sản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp.

2. Có cửa hàng, biển hiệu, địa chỉ rõ ràng.

3. Nhà xưởng, kho chứa, phương tiện thu mua, bảo quản, vận chuyển thủy sản chuyên dùng phải bảo đảm các điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.

4. Chỉ được sử dụng các loại phụ gia thực phẩm, hóa chất trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam và phải sử dụng đúng liều lượng, giới hạn theo quy định của pháp luật.

5. Cơ sở phải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và vệ sinh thú y theo quy định của pháp luật.

6. Có ít nhất một nhân viên kỹ thuật có chứng chỉ đã được tập huấn về vệ sinh an toàn thực phẩm