vanban.org

Điều 14. Kinh doanh thức ăn nuôi thuỷ sản — Nghị định 59/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/04/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 25/04/2019 Thay thế: 26/2019/NĐ-CP · 08/03/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 66/2016/NĐ-CP · 01/07/2016
Chính phủ Ban hành 04/05/2005 Hiệu lực 24/05/2005 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 10 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản · 26/2019/NĐ-CP
Nghị định số 59/2005/NĐ-CP Về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản · 59/2005/NĐ-CP
Nghị định số 86/2001/NĐ-CP Về điều kiện kinh doanh các ngành nghề thuỷ sản. · 86/2001/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 59/2005/NĐ-CP › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Kinh doanh thức ăn nuôi thuỷ sản

Tổ chức, cá nhân kinh doanh thức ăn nuôi thuỷ sản phải có đủ các điều kiện sau đây:

1. Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thức ăn nuôi thuỷ sản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp.

2. Có cửa hàng, biển hiệu, địa chỉ rõ ràng.

3. Nơi bảo quan, nơi bày bán đáp ứng các yêu cầu bảo đảm chất lượng và vệ sinh thú y theo quy định của pháp luật.

4. Người quản lý hoặc nhân viên bán hàng có chứng chỉ đã được tập huấn về thức ăn nuôi thuỷ sản hoặc có trình độ trung cấp trở lên về chuyên ngành nuôi trồng thuỷ sản.

Chỉ được kinh doanh các loại thức ăn nuôi thủy sản thuộc danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam, đã được công bố tiêu chuẩn chất lượng, bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh thú y thủy sản; thực hiện ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật