Điều 7. Thủ tục đăng ký thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh ở nướcngoài
1.Thương nhân đăng ký thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh ở nước ngoài gửicho Cơ quan đăng ký, quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 của Nghị định này,một bộ hồ sơ gồm:
a)Đơn đề nghị được đăng ký thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh ở nước ngoàitrong đó nêu rõ tên, địa chỉ của thương nhân, mục đích thành lập, nội dung hoạtđộng, thời gian dự kiến thành lập, địa điểm dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đạidiện, Chi nhánh.
b)Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chứng nhận của cơ quan côngchứng.
c)Đối với thương nhân là doanh nghiệp Nhà nước, ngoài các văn bản quy định tạiđiểm a, điểm b của khoản này, thương nhân còn phải gửi cho Cơ quan đăng ký vănbản chấp thuận của Bộ, cơ quan quản lý ngành ở Trung ương hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương chủ quản.
d)Đối với doanh nghiệp Du lịch thuộc mọi thành phần kinh tế, ngoài các văn bản quyđịnh tại điểm a, điểm b của khoản này, doanh nghiệp còn phải gửi cho Cơ quanđăng ký văn bản chấp thuận của Tổng cục Du lịch.
2.Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký cótrách nhiệm cấp cho thương nhân 01 bản chính Giấy chứng nhận đăng ký thành lậpVăn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân ở nước ngoài và gửi bản sao choSở Tài chính, nơi thương nhân đặt trụ sở chính và Bộ Thương mại hoặc Tổng cụcDu lịch (nếu Văn phòng đại diện, Chi nhánh thuộc doanh nghiệp du lịch).
Trườnghợp đề nghị của thương nhân không được chấp thuận, Cơ quan đăng ký phải có vănbản thông báo cho thương nhân biết lý do trong thời hạn quy định tại khoản này.