vanban.org

Điều 39. Xử lý chuyển tiếp — Nghị định 379/2026/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 02/10/2026 Hiệu lực 16/11/2026 Chưa có hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 379/2026/NĐ-CP › Chương IX › Điều 39
Đọc toàn văn

Điều 39. Xử lý chuyển tiếp

1. Đối với xe ô tô phục vụ công tác các chức danh đã trang bị theo đúng quy định tại Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 153/2025/NĐ-CP:

a) Chức danh, chức vụ quy định tại Điều 8, Điều 9 Nghị định này tiếp tục sử dụng, trừ trường hợp xe ô tô được xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

b) Chức danh, chức vụ mà đã được cơ quan, người có thẩm quyền cho phép tiếp tục giữ nguyên các chính sách, chế độ hiện hưởng đối với chức danh, chức vụ đó thì được tiếp tục sử dụng xe ô tô cho đến khi có quyết định nghỉ hưu.

c) Chức danh Tổng cục trưởng và tương đương mà sau khi sắp xếp tổ chức bộ máy không còn đủ tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô chức danh thì thực hiện sắp xếp lại, xử lý xe chức danh đã trang bị theo quy định tại Điều 37 Nghị định này; trường hợp được bảo lưu hệ số phụ cấp chức vụ trong một thời gian theo quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ) thì được tiếp tục sử dụng trong thời gian được bảo lưu hệ số phụ cấp chức vụ.

d) Chức danh, chức vụ không còn thuộc đối tượng được sử dụng xe ô tô phục vụ chức danh (trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này) thì được tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn bổ nhiệm của chức vụ đang giữ tại thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành.

đ) Khi có quyết định nghỉ hưu, hết thời hạn được bảo lưu hệ số phụ cấp chức vụ, hết thời hạn bổ nhiệm, việc sắp xếp lại, xử lý xe ô tô chức danh quy định tại các điểm b, c và d khoản này được thực hiện theo quy định tại Điều 37 Nghị định này.

e) Trong thời gian cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tổ chức Quốc hội chưa quy định chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm về xe ô tô đối với đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách thì Văn phòng Quốc hội được sử dụng số xe ô tô phục vụ công tác các chức danh đã trang bị theo quy định tại Nghị định số 72/2023/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 153/2025/NĐ-CP (trừ xe ô tô phục vụ công tác các chức danh được trang bị theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định này) để bố trí phục vụ công tác của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ở trung ương, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.

Việc sắp xếp, xử lý xe ô tô phục vụ công tác các chức danh đã trang bị theo quy định tại Nghị định số 72/2023/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 153/2025/NĐ-CP quy định tại điểm này được thực hiện sau khi cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tổ chức Quốc hội quy định chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm về xe ô tô đối với đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách.

2. Đối với xe ô tô phục vụ công tác chung đã được trang bị trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành (bao gồm cả số xe ô tô phục vụ các chức danh trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng theo quy định tại Nghị định này không được tiếp tục sử dụng; xe ô tô chuyên dùng được chuyển sang xe ô tô phục vụ công tác chung theo quy định):

a) Thực hiện sắp xếp lại để tiếp tục sử dụng phục vụ công tác chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị (kể cả trường hợp mức giá trước đây cao hơn mức giá tối đa quy định tại Nghị định này) thuộc phạm vi quản lý của từng bộ, cơ quan trung ương, tỉnh, thành phố theo số lượng phù hợp với quy định tại Nghị định này.

b) Số xe ô tô dôi dư (nếu có) thì xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

c) Thời hạn hoàn thành: 12 tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia tách theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì thời hạn hoàn thành (12 tháng) được tính từ thời điểm pháp nhân mới đi vào hoạt động; đối với các trường hợp được tiếp tục sử dụng xe ô tô chức danh trong một thời gian nhất định quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này thì thời hạn hoàn thành (12 tháng) được tính từ thời điểm xe ô tô chức danh được xử lý theo quy định của pháp luật, thời điểm không còn được tiếp tục sử dụng xe ô tô chức danh theo quy định tại Nghị định này.

3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, cơ quan thi hành án dân sự thực hiện theo quy định tại Nghị định này; trường hợp tổng số lượng xe ô tô phục vụ công tác chung quy định tại Nghị định này thấp hơn tổng số lượng xe ô tô phục vụ công tác chung đã được phân bổ (điều hòa) theo đúng quy định tại Nghị định số 72/2023/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 153/2025/NĐ-CP thì Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định tổng số lượng xe của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, cơ quan thi hành án dân sự, đảm bảo không vượt tổng số lượng xe ô tô đã được phân bổ (điều hòa).

4. Các trường hợp hợp nhất, sáp nhập khi thực hiện sắp xếp lại tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị mà cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận sáp nhập, cơ quan, tổ chức, đơn vị được hình thành sau khi hợp nhất có số xe ô tô phục vụ công tác chung công suất lớn cao hơn số lượng xe ô tô quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định này do được tiếp nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị trước khi sắp xếp thì được tiếp tục quản lý, sử dụng số xe ô tô phục vụ công tác chung công suất lớn hiện có để phục vụ công tác.

Trường hợp hợp nhất, sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì các xã được hình thành sau khi hợp nhất, sáp nhập được tiếp tục quản lý, sử dụng số xe ô tô phục vụ công tác chung hiện có của các xã trước khi hợp nhất, sáp nhập để phục vụ công tác, bao gồm cả trường hợp số xe hiện có của các xã sau khi hợp nhất, sáp nhập cao hơn số xe theo tiêu chuẩn, định mức được phân bổ (điều hòa).

Khi đủ điều kiện thanh lý theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này hoặc thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện xử lý xe ô tô theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, bảo đảm số lượng xe ô tô phục vụ công tác chung theo định mức quy định tại Nghị định này.

5. Trường hợp số lượng xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị đã được phân bổ (điều hòa) theo đúng quy định tại Nghị định số 72/2023/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 153/2025/NĐ-CP mà tổng số lượng xe đã phân bổ (điều hòa) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý không vượt quá tổng số lượng xe ô tô được xác định theo quy định tại Nghị định này thì được ổn định số lượng, chủng loại xe ô tô 05 năm, kể từ ngày cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định phân bổ (điều hòa) số lượng xe, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị và đơn vị trực thuộc (nếu có) thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, chấm dứt hoạt động, thành lập mới đơn vị trực thuộc hoặc trường hợp cần thực hiện phân bổ (điều hòa) lại số lượng xe, điều chỉnh lại chủng loại xe ô tô để đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ và phù hợp với quy định. Cơ quan, người có thẩm quyền có văn bản thông báo cho các cơ quan, đơn vị tiếp tục sử dụng theo số lượng, chủng loại xe đã được phân bổ (điều hòa).

Trường hợp chưa có quyết định về chủng loại xe thì phải có ý kiến chấp thuận của cơ quan, người có thẩm quyền tại Điều 5 Nghị định này trước khi trang bị chủng loại xe ô tô 02 cầu loại 07 hoặc 08 chỗ ngồi, xe ô tô từ 12 - 16 chỗ ngồi.

6. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cơ quan Đoàn đại biểu Quốc hội và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục áp dụng tiêu chuẩn, định mức đã ban hành cho đến khi có tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Nghị định này. Trong trường hợp này, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức có văn bản thông báo đến cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý để thực hiện.

7. Trường hợp Quy chế quản lý, sử dụng xe ô tô phục vụ lễ tân nhà nước đã ban hành theo đúng quy định tại Nghị định số 72/2023/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 153/2025/NĐ-CP và vẫn còn phù hợp thì được tiếp tục thực hiện theo các quy định đó cho đến khi có văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

8. Xe ô tô đã được phê duyệt chủ trương mua sắm hoặc đang thực hiện thủ tục mua sắm trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành mà còn phù hợp với tiêu chuẩn, định mức theo quy định tại Nghị định này thì tiếp tục thực hiện thủ tục mua sắm theo chủ trương đã được phê duyệt.

9. Trường hợp xe ô tô đã có quyết định xử lý của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục xử lý theo quy định; các trường hợp còn lại thực hiện sắp xếp lại, xử lý xe ô tô đang quản lý, sử dụng theo quy định tại Nghị định này.

10. Đối với xe ô tô phục vụ công tác chung của các doanh nghiệp do Nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội nắm giữ 100% vốn điều lệ, bao gồm cả các doanh nghiệp là công ty con và đơn vị trực thuộc đã được mua sắm từ nguồn kinh phí hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và bố trí sử dụng theo quy định trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì việc quản lý, sử dụng và xử lý xe ô tô thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và pháp luật có liên quan; không thực hiện theo quy định tại Nghị định này.