vanban.org

Điều 10. Phạm vi, đối tượng được sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung; xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có hoạt động đặc thù — Nghị định 379/2026/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 02/10/2026 Hiệu lực 16/11/2026 Chưa có hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 379/2026/NĐ-CP › Chương III › Mục 1 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Phạm vi, đối tượng được sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung; xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có hoạt động đặc thù

1. Xe ô tô phục vụ công tác chung là xe ô tô có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô một cầu, hai cầu; xe ô tô con Pickup, xe ô tô tải Pickup ca bin kép (sau đây gọi là xe ô tô bán tải)) để phục vụ công tác chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị (bao gồm cả các đơn vị thuộc, trực thuộc của cơ quan, tổ chức, đơn vị), không thuộc danh mục xe ô tô chuyên dùng quy định tại Điều 27 Nghị định này.

2. Các đối tượng sau đây được sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung để thực hiện chức trách, nhiệm vụ được cơ quan, tổ chức, đơn vị giao (không sử dụng để đưa, đón từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại):

a) Các chức danh từ bậc 8 Nhóm IV Danh mục chức danh, chức vụ ban hành kèm theo Quy định số 368-QĐ/TW (được điều chỉnh theo Kết luận số 31-KL/TW) trở lên.

Riêng chế độ sử dụng xe ô tô của đại biểu Quốc hội là Ủy viên hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định này.

b) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (trừ các chức danh tại điểm a khoản này) được giao thực hiện nhiệm vụ chuyên môn cụ thể tại Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

3. Trường hợp do yêu cầu công tác, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ngoài các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này được sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung để đi công tác.

4. Các đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này được bố trí xe ô tô phục vụ công tác chung hoặc khoán kinh phí sử dụng xe ô tô hoặc thuê dịch vụ xe ô tô khi đi công tác. Việc khoán kinh phí sử dụng xe ô tô, thuê dịch vụ xe ô tô thực hiện theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35 và 36 Nghị định này.

5. Ngoài số xe ô tô đã được xác định theo quy định tại các Điều 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19 và 27 Nghị định này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Nghị định này, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư hoặc đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên xem xét, quyết định số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12 - 16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung cho các cơ quan, đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ: Đăng kiểm, kiểm lâm; phòng chống cháy rừng, phòng chống dịch bệnh trong nông nghiệp; phục vụ người có công, bảo trợ xã hội; công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài; phân giới cắm mốc, tuần tra biên giới; điều tra cơ bản địa chất và khoáng sản; điều tra cơ bản, khảo sát khí tượng thủy văn, môi trường; vận chuyển máy móc, thiết bị, mẫu thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; quản lý thị trường; phục vụ thông tin lưu động của cấp xã (đối với các xã miền núi, xã đảo, xã đặc biệt khó khăn); kiểm tra chuyên ngành về lĩnh vực giao thông vận tải; công tác bảo tồn và cứu hộ động, thực vật thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương, địa phương, đơn vị, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.

Trường hợp việc trang bị xe ô tô phục vụ công tác chung quy định tại khoản này để thực hiện nhiệm vụ của liên ngành thì tiêu chuẩn, định mức được xác định cho cơ quan, tổ chức, đơn vị là cơ quan thường trực.