Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về:
a) Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 26 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Quản lý, sử dụng tài sản công); gồm: xe ô tô phục vụ công tác các chức danh; xe ô tô phục vụ công tác chung; xe ô tô chuyên dùng; xe ô tô phục vụ lễ tân nhà nước.
b) Khoán kinh phí sử dụng xe ô tô; thuê dịch vụ xe ô tô; sắp xếp lại, xử lý xe ô tô và phương thức quản lý xe ô tô theo quy định tại khoản 3 Điều 13, khoản 3 Điều 33, Điều 53 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.
3. Tiêu chuẩn, định mức và nội dung khác để thực hiện tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác cho các đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ở trung ương (trừ các chức danh quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định này) thực hiện theo chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm về xe ô tô đối với đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách do cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tổ chức Quốc hội quy định.