vanban.org

Điều 35. Hình thức và mức khoán kinh phí — Nghị định 379/2026/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 02/10/2026 Hiệu lực 16/11/2026 Chưa có hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 379/2026/NĐ-CP › Chương VII › Điều 35
Đọc toàn văn

Điều 35. Hình thức và mức khoán kinh phí

1. Hình thức và mức khoán kinh phí:

a) Hình thức khoán theo km thực tế:

Đối với công đoạn đưa, đón từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại: Mức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô được xác định trên cơ sở số km từ nơi ở đến cơ quan (2 lần/ngày), số ngày làm việc thực tế trong tháng và đơn giá khoán.

Đối với công đoạn đi công tác: Mức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô được xác định trên cơ sở tổng số km thực tế của các chặng đường (mà xe ô tô kinh doanh vận tải chở người được phép lưu thông) của từng lần đi công tác và đơn giá khoán.

b) Hình thức khoán gọn:

Đối với công đoạn đưa, đón từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại: Căn cứ khoảng cách bình quân từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại, số ngày đưa, đón bình quân hằng tháng của các chức danh có tiêu chuẩn, đơn giá khoán để xác định mức khoán gọn áp dụng cho các chức danh.

Đối với công đoạn đi công tác: Căn cứ số km bình quân đi công tác hằng tháng theo yêu cầu công việc của các chức danh tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và đơn giá khoán.

2. Đơn giá khoán: Phù hợp với đơn giá dịch vụ vận chuyển (đồng/km) của phương tiện vận tải tương đương trên thị trường.

3. Nguồn kinh phí khoán được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước, nguồn kinh phí được phép sử dụng của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Kinh phí khoán được thanh toán cho người nhận khoán cùng với việc chi trả tiền lương hằng tháng. Riêng kinh phí khoán theo hình thức quy định tại điểm a khoản 1 Điều này trong trường hợp đi công tác được thanh toán cùng với việc thanh toán công tác phí.

4. Xác định mức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô đối với công đoạn đưa, đón từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại:

a) Hình thức khoán theo km thực tế:

Mức khoán (đồng/tháng) = Số km từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại (km) x Số ngày làm việc thực tế trong tháng (ngày) x Đơn giá khoán (đồng/km)

Trong đó:

Số km từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại là khoảng cách thực tế của lộ trình di chuyển ngắn nhất (mà xe ô tô kinh doanh vận tải chở người đến 8 chỗ ngồi được phép lưu thông) từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại của chức danh nhận khoán.

Số ngày làm việc thực tế trong tháng là số ngày chức danh nhận khoán thực tế làm việc tại cơ quan (bao gồm cả ngày làm thêm vào các ngày thứ 7, chủ nhật hoặc các ngày nghỉ lễ, nếu phát sinh).

b) Hình thức khoán gọn:

Hình thức khoán gọn được áp dụng đối với tất cả các chức danh hoặc áp dụng đối với từng chức danh. Mức khoán gọn đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế, khoảng cách từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại của các chức danh nhận khoán, được xác định như sau:

Mức khoán (đồng/tháng) = Số km bình quân từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại (km) x Số ngày đưa đón bình quân hằng tháng (ngày) x Đơn giá khoán (đồng/km)

Trong đó:

Số km bình quân từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại được tính theo tổng số km thực tế ngắn nhất từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại (mà xe ô tô kinh doanh vận tải chở người đến 8 chỗ ngồi được phép lưu thông) của tất cả các chức danh nhận khoán chia (:) tổng số chức danh thuộc đối tượng khoán (trường hợp áp dụng đối với tất cả các chức danh); được tính theo số km thực tế ngắn nhất từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại (mà xe ô tô kinh doanh vận tải chở người đến 8 chỗ ngồi được phép lưu thông) của từng chức danh nhận khoán (trường hợp áp dụng đối với từng chức danh).

Số ngày đưa đón bình quân hằng tháng (ngày/tháng): 22 ngày.

5. Xác định mức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô đối với công đoạn đi công tác:

Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 34 Nghị định này quyết định áp dụng khoán cho toàn bộ công đoạn đi công tác hoặc từng công đoạn (khoán khi đi công tác trong nội tỉnh, thành phố; khoán khi đi công tác trên địa bàn của cấp xã,...); mức khoán kinh phí đối với công đoạn đi công tác được xác định như sau:

a) Hình thức khoán theo km thực tế:

Mức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô công đoạn đi công tác trong trường hợp áp dụng hình thức khoán theo km thực tế được xác định như sau:

Mức khoán (đồng/lần) = Tổng số km thực tế của từng lần đi công tác (km) x Đơn giá khoán (đồng/km)

Trong đó: Tổng số km thực tế của từng lần đi công tác được xác định trên cơ sở khoảng cách thực tế của lộ trình di chuyển ngắn nhất từ cơ quan đến các địa điểm công tác (mà xe ô tô kinh doanh vận tải chở người được phép lưu thông) trong từng lần công tác của từng chức danh nhận khoán.

b) Hình thức khoán gọn:

Hình thức khoán gọn được áp dụng đối với tất cả các chức danh hoặc áp dụng đối với từng chức danh. Mức khoán gọn đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế, áp dụng trong trường hợp đi công tác thường xuyên trong tháng (tổng số ngày đi công tác chiếm trên 50% tổng số ngày làm việc trong tháng theo quy định của Bộ luật Lao động) của các chức danh áp dụng khoán kinh phí sử dụng xe ô tô.

Mức khoán được xác định như sau:

Mức khoán (đồng/tháng) = Số km đi công tác bình quân hằng tháng (km) x Đơn giá khoán (đồng/km)

Trong đó: Số km đi công tác bình quân hằng tháng được xác định trên cơ sở tổng số km đi công tác thực tế của 12 tháng trong năm trước khi áp dụng khoán kinh phí sử dụng xe ô tô của tất cả các chức danh áp dụng khoán chia (:) Tổng số chức danh áp dụng khoán chia (:) 12 tháng (trường hợp áp dụng đối với tất cả các chức danh); được xác định trên cơ sở tổng số km đi công tác thực tế của 12 tháng trong năm trước khi áp dụng khoán kinh phí sử dụng xe ô tô của từng chức danh chia (:) 12 tháng (trường hợp áp dụng đối với từng chức danh).

6. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 34 Nghị định này quyết định thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô có trách nhiệm:

a) Xác định số km từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại, số ngày làm việc thực tế trong tháng của từng chức danh nhận khoán; xác định số km bình quân từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại, số ngày đưa, đón bình quân hằng tháng của các chức danh có tiêu chuẩn đưa, đón từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại theo quy định tại khoản 4 Điều này.

b) Xác định tổng số km thực tế của từng lần đi công tác của từng chức danh nhận khoán; xác định số km đi công tác bình quân hằng tháng của chức danh áp dụng khoán theo quy định tại khoản 5 Điều này.