vanban.org

Điều 15. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của các Văn phòng cấp tỉnh — Nghị định 379/2026/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 02/10/2026 Hiệu lực 16/11/2026 Chưa có hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 379/2026/NĐ-CP › Chương III › Mục 2 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của các Văn phòng cấp tỉnh

1. Đối tượng áp dụng: Văn phòng Tỉnh ủy, Thành ủy; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (gọi chung là Văn phòng cấp tỉnh).

2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của Văn phòng cấp tỉnh được xác định như sau:

a) Đối với thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh: Tối đa 10 xe/Văn phòng.

b) Đối với các tỉnh, thành phố còn lại: Tối đa là 05 xe/Văn phòng.

Trường hợp tỉnh, thành phố có diện tích tự nhiên từ 5.000 km2 trở lên thì được bổ sung số lượng xe tối đa như sau: từ 5.000 km2 đến dưới 8.000 km2 được bổ sung 01 xe; từ 8.000 km2 đến dưới 11.000 km2 được bổ sung 02 xe; từ 11.000 km2 trở lên thì cứ 3.000 km2 tăng thêm được bổ sung 01 xe.

Trường hợp tỉnh, thành phố thực hiện sáp nhập thì được bổ sung 01 xe/Văn phòng.

c) Ngoài số xe được xác định theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này, mỗi Văn phòng cấp tỉnh được bổ sung số lượng xe như sau:

Trường hợp tỉnh, thành phố có trên 50% số đơn vị hành chính cấp xã là các xã miền núi, xã đảo, xã đặc biệt khó khăn thì được bổ sung 01 xe.

Trường hợp tỉnh, thành phố tự cân đối được ngân sách nhà nước thì được bổ sung 01 xe.

Văn phòng cấp tỉnh đáp ứng tiêu chí nào thì được bổ sung số lượng xe tối đa tương ứng với tiêu chí đó; trường hợp Văn phòng cấp tỉnh đáp ứng nhiều tiêu chí thì số lượng xe tối đa được bổ sung là tổng số lượng xe được bổ sung xác định theo các tiêu chí được đáp ứng.

d) Trường hợp Văn phòng cấp tỉnh có đơn vị trực thuộc (trung tâm, chi cục, đơn vị sự nghiệp và các cơ quan, đơn vị khác có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng) mà có số biên chế từ 20 người trở lên thì số xe ô tô của đơn vị trực thuộc được cộng vào định mức của Văn phòng cấp tỉnh và được xác định như sau:

Đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo: Xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định này.

Đối với các đơn vị sự nghiệp ngoài lĩnh vực giáo dục và đào tạo: Xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định này.

Đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc khác còn lại: Đơn vị có số biên chế từ 20 người đến 50 người: Tối đa 01 xe/01 đơn vị; trường hợp từ trên 50 người trở lên thì cứ 50 biên chế tăng thêm được bổ sung 01 xe.

3. Trường hợp Văn phòng Tỉnh ủy, Thành ủy phục vụ chung cho các cơ quan tham mưu, giúp việc của Tỉnh ủy, Thành ủy thì định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của Văn phòng Tỉnh ủy, Thành ủy bao gồm cả số xe theo quy định tại khoản 2 Điều này và số xe quy định tại Điều 16 Nghị định này.

4. Các ban thuộc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh sử dụng xe ô tô trong tiêu chuẩn, định mức xe ô tô phục vụ công tác chung của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 2 Điều này để phục vụ công tác. Trường hợp tổng số biên chế được giao của các ban thuộc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh từ 20 người trở lên thì được bổ sung 01 xe vào tiêu chuẩn, định mức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.