vanban.org

Điều 64. Hạn chế cấp tín dụng — Nghị định 329/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 18/12/2025 Hiệu lực 18/12/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 329/2025/NĐ-CP › Chương V › Điều 64
Đọc toàn văn

Điều 64. Hạn chế cấp tín dụng

1. Ngân hàng không áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán không được cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho cá nhân, tổ chức sau đây:

a) Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán tại ngân hàng đó; người ra quyết định thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra, người giám sát hoạt động đoàn thanh tra đang thanh tra tại chính ngân hàng đó;

b) Kế toán trưởng của ngân hàng đó;

c) Doanh nghiệp có một trong những đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 63 Nghị định này sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó;

d) Người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại ngân hàng đó.

2. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này không được vượt quá 05% vốn tự có của ngân hàng không áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán.

3. Việc cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải được Hội đồng thành viên của ngân hàng thương mại thành viên không áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán thông qua, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. Việc cấp tín dụng phải được công khai trong ngân hàng không áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán.

4. Hội đồng thành viên (đối với ngân hàng thương mại thành viên), Tổng giám đốc (Giám đốc) (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành viên) của ngân hàng không áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán quy định tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều này mà Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) phải thông qua theo quy định nội bộ của ngân hàng thành viên.

5. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng quy định tại khoản 2 Điều này bao gồm cả tổng mức mua, nắm giữ, đầu tư vào trái phiếu do các đối tượng quy định tại các điểm a, c khoản 1 Điều này phát hành.

6. Ngân hàng không áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán phải báo cáo cho:

a) Chủ sở hữu, người quản lý, người điều hành của ngân hàng thương mại đó; ngân hàng mẹ của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó khi phát sinh khoản cấp tín dụng cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Cơ quan giám sát về các khoản cấp tín dụng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.

7. Ngân hàng áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tuân thủ quy định về hạn chế cấp tín dụng theo chính sách của chủ sở hữu, ngân hàng mẹ.