vanban.org

Điều 60. Ngân hàng thương mại 100% vốn trong nước được thực hiện các hoạt động với tổ chức tín dụng Việt Nam — Nghị định 329/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 18/12/2025 Hiệu lực 18/12/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 329/2025/NĐ-CP › Chương IV › Mục 3 › Điều 60
Đọc toàn văn

Điều 60. Ngân hàng thương mại 100% vốn trong nước được thực hiện các hoạt động với tổ chức tín dụng Việt Nam

1. Cho vay.

2. Bảo lãnh ngân hàng:

a) Bảo lãnh ngân hàng cho tổ chức tín dụng Việt Nam;

b) Là khách hàng được tổ chức tín dụng Việt Nam cấp bảo lãnh ngân hàng:

Ngân hàng thương mại 100% vốn trong nước được tổ chức tín dụng Việt Nam cấp bảo lãnh ngân hàng trong trường hợp bên nhận bảo lãnh là cá nhân, tổ chức trên lãnh thổ Việt Nam hoặc trong trường hợp ngân hàng thương mại 100% vốn trong nước ký quỹ đủ 100% giá trị bảo lãnh;

Ngân hàng thương mại 100% vốn trong nước thực hiện bảo lãnh đối ứng đối với tổ chức tín dụng Việt Nam trong trường hợp tổ chức tín dụng Việt Nam cấp bảo lãnh cho doanh nghiệp thành viên là khách hàng của ngân hàng thương mại 100% vốn trong nước mà bên nhận bảo lãnh là cá nhân, tổ chức trên lãnh thổ Việt Nam hoặc ngân hàng thương mại 100% vốn trong nước ký quỹ đủ 100% giá trị bảo lãnh;

Ngân hàng thương mại 100% vốn trong nước được tổ chức tín dụng Việt Nam xác nhận bảo lãnh trong trường hợp ngân hàng thương mại 100% vốn trong nước cấp bảo lãnh cho doanh nghiệp thành viên mà bên nhận bảo lãnh là cá nhân, tổ chức trên lãnh thổ Việt Nam hoặc ngân hàng thương mại 100% vốn trong nước ký quỹ đủ 100% giá trị bảo lãnh.

3. Bao thanh toán và dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán.

4. Nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng.

5. Mở tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ tại ngân hàng thương mại không là thành viên, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không là thành viên theo quy định pháp luật về mở và sử dụng tài khoản thanh toán, phù hợp với quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về sử dụng tài khoản đồng Việt Nam của người không cư trú.

6. Giao dịch ngoại tệ:

a) Giao dịch ngoại tệ - ngoại tệ phù hợp với phạm vi giao dịch của tổ chức tín dụng Việt Nam với tổ chức tài chính nước ngoài theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phạm vi hoạt động ngoại hối, điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về giao dịch ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối;

b) Giao dịch giữa đồng Việt Nam và ngoại tệ phù hợp với phạm vi giao dịch của tổ chức tín dụng Việt Nam với khách hàng là người không cư trú theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về giao dịch ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.

7. Kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất, không bao gồm các giao dịch phái sinh liên quan đến đồng Việt Nam.

8. Mua, bán trái phiếu doanh nghiệp phát hành trên lãnh thổ Việt Nam, không bao gồm trái phiếu do tổ chức tín dụng Việt Nam phát hành.

9. Mua, bán trái phiếu Chính phủ Việt Nam, trái phiếu Chính phủ Việt Nam bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương Việt Nam theo quy định của pháp luật về trái phiếu Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu Chính quyền địa phương. Không được bán trái phiếu Chính phủ Việt Nam phát hành bằng ngoại tệ, trái phiếu Chính phủ Việt Nam bảo lãnh phát hành bằng ngoại tệ, trái phiếu chính quyền địa phương Việt Nam phát hành bằng ngoại tệ.

10. Mua nợ.