Điều 23. Quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu của ngân hàng thương mại thành viên
1. Chủ sở hữu có các quyền sau đây:
a) Quyết định số lượng thành viên Hội đồng thành viên và ghi trong Điều lệ của ngân hàng thương mại thành viên, nhưng không ít hơn 05 thành viên;
b) Bổ nhiệm người đại diện theo ủy quyền với nhiệm kỳ không quá 05 năm để thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu theo quy định của Nghị định này. Người đại diện theo ủy quyền phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 30 Nghị định này;
c) Bổ nhiệm với nhiệm kỳ không quá 05 năm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng thành viên; Trưởng Ban, thành viên khác của Ban kiểm soát; Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng;
d) Quyết định thay đổi mức vốn điều lệ của ngân hàng thương mại thành viên;
đ) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm; quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của ngân hàng thương mại thành viên;
e) Quyết định giải thể, yêu cầu Tòa án mở thủ tục phá sản ngân hàng thương mại thành viên;
g) Quyết định mức thù lao, lương, thưởng, lợi ích khác của Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng thành viên, Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc).
2. Chủ sở hữu có các nghĩa vụ sau đây:
a) Góp vốn đầy đủ và đúng thời hạn như đã cam kết;
b) Không được chuyển nhượng một phần phần vốn góp tại ngân hàng thương mại thành viên;
c) Tuân thủ Điều lệ của ngân hàng thương mại thành viên;
d) Xác định và tách biệt giữa tài sản của chủ sở hữu với tài sản của ngân hàng thương mại thành viên;
đ) Tuân thủ pháp luật trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và hợp đồng, giao dịch khác giữa ngân hàng thương mại thành viên và chủ sở hữu;
e) Nghĩa vụ khác theo quy định của Nghị định này và Điều lệ của ngân hàng thương mại thành viên.