Điều 44. Điều khoản chuyển tiếp
1. Dự án PPP đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án nhưng đến ngày 01 tháng 7 năm 2025 chưa phát hành hồ sơ mời thầu hoặc đã phát hành hồ sơ mời thầu mà không lựa chọn được nhà đầu tư: Cơ quan có thẩm quyền căn cứ quy định tại Nghị định này để hoàn chỉnh hồ sơ mời thầu, đảm bảo không dẫn đến điều chỉnh chủ trương đầu tư, điều chỉnh dự án đã được phê duyệt.
2. Dự án PPP đã có hồ sơ mời thầu được phát hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa đóng thầu: Cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định chuyển tiếp theo một trong các trường hợp sau:
a) Gia hạn thời gian đóng thầu theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư để sửa đổi, điều chỉnh hồ sơ mời thầu, đảm bảo không dẫn đến điều chỉnh chủ trương đầu tư, điều chỉnh dự án đã được phê duyệt.
b) Tiếp tục mở thầu và thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
c) Hủy thông báo mời thầu và sửa đổi hồ sơ mời thầu theo quy định tại Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15) và Nghị định này.
3. Dự án PPP đã mở thầu trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực chưa ký kết hợp đồng PPP thì tiếp tục tổ chức lựa chọn nhà đầu tư theo hồ sơ mời thầu đã phát hành. Cơ quan ký kết hợp đồng có trách nhiệm đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng dự án PPP theo quy định tại Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15) và Nghị định này, bảo đảm không dẫn đến điều chỉnh chủ trương đầu tư và điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi đã được phê duyệt.
4. Đối với các hợp đồng dự án PPP áp dụng chuyển tiếp theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 10 Luật số 90/2025/QH15 thì các bên được thỏa thuận, sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án PPP theo quy định Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15), quy định Nghị định này và pháp luật có liên quan có hiệu lực tại thời điểm sửa đổi, bổ sung hợp đồng. Đối với hợp đồng dự án BT thanh toán bằng ngân sách nhà nước ký kết trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 có thời gian Nhà nước hoàn thành thanh toán cho doanh nghiệp dự án BT, nhà đầu tư trên 36 tháng: Cơ quan có thẩm quyền được quyết định việc gia hạn và thanh toán sau thời gian 36 tháng cho doanh nghiệp dự án BT, nhà đầu tư tối đa bằng giá trị quy định tại hợp đồng BT đã ký kết. Đối với phần tăng giá trị nhà nước phải thanh toán cho doanh nghiệp dự án BT, nhà đầu tư (nếu có) so với giá trị quy định tại hợp đồng đã ký kết không do lỗi của doanh nghiệp dự án BT, nhà đầu tư thì cơ quan có thẩm quyền báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc thanh toán giá trị tăng; căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền đề nghị Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán đối với phần tăng giá trị so với hợp đồng đã ký kết để xác định giá trị thanh toán cho doanh nghiệp dự án BT, nhà đầu tư.
5. Về quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng dự án PPP hoàn thành
a) Đối với các hợp đồng PPP ký trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 (trừ dự án BT) đến ngày Nghị định này có hiệu lực đã nộp hồ sơ quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng dự án PPP hoàn thành cho cơ quan chủ trì thẩm tra mà chưa phê duyệt báo cáo quyết toán thì thực hiện thẩm tra, phê duyệt quyết toán theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán.
b) Đối với các hợp đồng dự án PPP ký trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 (trừ dự án BT) đến ngày Nghị định này có hiệu lực mà chưa nộp hồ sơ quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng dự án PPP hoàn thành cho cơ quan chủ trì thẩm tra: Doanh nghiệp dự án hoặc nhà đầu tư (trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án) và cơ quan ký kết hợp đồng thỏa thuận thực hiện quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết hợp đồng dự án PPP hoặc quy định của pháp luật về quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán.
c) Đối với các hợp đồng dự án PPP ký trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 (trừ dự án BT) và có Phụ lục hợp đồng bổ sung khối lượng được ký sau ngày 01 tháng 01 năm 2021 mà chưa nộp hồ sơ quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng dự án PPP hoàn thành cho cơ quan chủ trì thẩm tra:
Doanh nghiệp dự án hoặc nhà đầu tư (trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án) và cơ quan ký kết hợp đồng thỏa thuận thực hiện quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc phạm vi hợp đồng dự án PPP đã ký kết theo quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết hợp đồng dự án PPP hoặc quy định của pháp luật về quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán;
Thực hiện quyết toán vốn đầu tư hạng mục công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng được bổ sung tại các Phụ lục hợp đồng ký kết sau ngày 01 tháng 01 năm 2021 theo quy định tại Điều 23, Điều 24, Điều 25 Nghị định này. Giá trị quyết toán vốn đầu tư hạng mục công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng bổ sung này được tổng hợp vào giá trị quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hoàn thành dự án PPP.
d) Hợp đồng dự án BT được ký kết trước ngày 01 tháng 01 năm 2021: Doanh nghiệp dự án BT, nhà đầu tư và cơ quan ký kết hợp đồng căn cứ hợp đồng dự án PPP, Phụ lục hợp đồng (nếu có) thỏa thuận thực hiện quyết toán vốn đầu tư dự án BT hoàn thành theo quy định tại thời điểm ký kết hợp đồng BT, Phụ lục hợp đồng BT (nếu có) hoặc quy định của pháp luật về quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán, bổ sung hồ sơ quyết toán (nếu có).
đ) Đối với các hợp đồng dự án BT ký kết theo quy định chuyển tiếp tại điểm b khoản 5 Điều 101 Luật PPP đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thực hiện quyết toán vốn đầu tư dự án BT hoàn thành theo quy định tại điểm d khoản này.
6. Dự án áp dụng loại hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT được ký kết tại thời điểm Thông tư số 166/2011/TT-BTC ngày 27 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng chi phí chuẩn bị dự án và kinh phí hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình quản lý các dự án; một số chỉ tiêu tài chính của hợp đồng dự án; điều kiện và phương thức thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện dự án theo hình thức hợp đồng BT; quyết toán giá trị công trình dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng BOT, BTO, BT có hiệu lực mà chưa thực hiện quyết toán hợp đồng thì không phải thực hiện thủ tục quyết toán hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT. Các bên trong hợp đồng thực hiện thanh lý hợp đồng dự án PPP theo quy định.
7. Trong thời gian từ ngày 15 tháng 01 năm 2025 đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, việc triển khai dự án PPP thực hiện theo quy định của Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Luật số 57/2024/QH15, Điều 2 Luật số 90/2025/QH15) và các quy định tại Nghị định số 28/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư còn phù hợp với quy định của Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Luật số 57/2024/QH15, Điều 2 Luật số 90/2025/QH15).
8. Đối với trường hợp hồ sơ nhận theo phương thức điện tử, cá nhân, tổ chức gửi hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công cấp bộ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia.