vanban.org

Điều 19. Nguyên tắc thanh toán vốn đầu tư công, vốn chi thường xuyên, vốn từ nguồn thu hợp pháp dành cho đầu tư, nguồn dự phòng ngân sách nhà nước, nguồn tăng thu và dự toán chi còn lại của cấp ngân sách, dự phòng chung của kế hoạch đầu tư công trung hạn — Nghị định 312/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2026
Chính phủ Ban hành 06/12/2025 Hiệu lực 06/12/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · mốc là ngày hiệu lực
Nghị định số 312/2025/NĐ-CP Quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và cơ chế thanh toán, quyết toán đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT · 312/2025/NĐ-CP
01/10/2026377/2026/NĐ-CPBổ sung Hiện hành 06/12/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 312/2025/NĐ-CP › Chương III › Mục 2 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Nguyên tắc thanh toán vốn đầu tư công, vốn chi thường xuyên, vốn từ nguồn thu hợp pháp dành cho đầu tư, nguồn dự phòng ngân sách nhà nước, nguồn tăng thu và dự toán chi còn lại của cấp ngân sách, dự phòng chung của kế hoạch đầu tư công trung hạn

1. Vốn nhà nước trong dự án PPP được giải ngân cho doanh nghiệp dự án PPP hoặc nhà đầu tư (trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án) khi cấp có thẩm quyền giao kế hoạch vốn, giao dự toán ngân sách theo quy định của pháp luật.

2. Vốn nhà nước giải ngân cho doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư không được vượt số vốn nhà nước trong dự án PPP (hoặc vốn nhà nước điều chỉnh) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được quy định trong hợp đồng dự án PPP. Tổng số vốn nhà nước thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư trong năm không được vượt kế hoạch vốn năm, dự toán ngân sách năm bố trí cho dự án PPP được giao.

3. Vốn đầu tư công hỗ trợ xây dựng hạng mục công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng quy định tại điểm b khoản 5 Điều 70 Luật PPP chỉ được thanh toán cho giá trị khối lượng công việc hoàn thành đã được Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP xác nhận và theo tỷ lệ các nguồn vốn, giá trị, tiến độ, điều kiện thanh toán quy định tại hợp đồng dự án PPP, phù hợp với kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn, hằng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Giá trị khối lượng công việc hoàn thành của tiểu dự án quy định tại điểm a khoản 5 Điều 70 Luật PPP được thanh toán theo tiến độ quy định tại hợp đồng dự án PPP. Trường hợp cần giữ lại một tỷ lệ hoặc một khoản tiền nhất định để phục vụ công tác quyết toán vốn đầu tư công của tiểu dự án này, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP đàm phán, thoả thuận với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP quy định cụ thể trong hợp đồng dự án PPP về số tiền hoặc tỷ lệ vốn đầu tư công giữ lại và điều kiện thanh toán số tiền giữ lại.

5. Vốn nhà nước được thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư cung cấp sản phẩm, dịch vụ công theo hợp đồng BTL, hợp đồng BLT kể từ thời điểm sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp theo thoả thuận trong hợp đồng dự án PPP. Giá trị thanh toán định kỳ trên cơ sở khối lượng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ công thực tế mà dự án PPP cung cấp theo quy định tại hợp đồng dự án PPP, phù hợp với kế hoạch vốn đầu tư công hằng năm, dự toán chi thường xuyên được cấp có thẩm quyền phê duyệt, doanh thu từ dự án PPP (nếu có).

6. Việc thanh toán nguồn vốn từ Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp, nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, nguồn thu hợp pháp để lại cho đầu tư thực hiện theo quy định tại hợp đồng BLT, hợp đồng BTL và quy định của nơi mở tài khoản.

7. Căn cứ hồ sơ thanh toán theo quy định tại Nghị định này do Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP gửi, cơ quan thanh toán thực hiện hướng dẫn, giải ngân, chi trả vốn nhà nước đảm bảo không vượt kế hoạch đầu tư công hằng năm được cấp có thẩm quyền giao, không vượt dự toán (đối với nguồn vốn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước) và đảm bảo đúng tỷ lệ phần vốn nhà nước tham gia dự án PPP.

Trường hợp phát hiện các khoản đề nghị thanh toán không đủ hồ sơ, chưa đảm bảo tính đầy đủ và các thông tin trên các hồ sơ theo quy định tại Nghị định này hoặc vượt kế hoạch đầu tư công hằng năm được cấp có thẩm quyền giao hoặc không có trong dự toán (đối với nguồn vốn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước), không đúng tỷ lệ phần vốn nhà nước tham gia dự án PPP, cơ quan thanh toán thông báo từ chối thanh toán cho Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP (trong đó nêu rõ lý do từ chối thanh toán) chậm nhất trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thanh toán để Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước hoàn thiện, bổ sung hồ sơ theo quy định tại Nghị định này.

8. Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP chịu trách nhiệm trước pháp luật và người có thẩm quyền về việc xác định doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư đã đảm bảo các điều kiện giải ngân theo quy định tại Nghị định này và quy định tại hợp đồng dự án PPP; giá trị đề nghị thanh toán, giám sát và xác định tỷ lệ phần vốn chủ sở hữu đã giải ngân theo quy định của hợp đồng dự án PPP; tính hợp pháp của các tài liệu trong hồ sơ cung cấp cho cơ quan thanh toán và các cơ quan chức năng.

9. Thời hạn thanh toán vốn nhà nước hằng năm trong dự án PPP thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công.

10. Thời gian thanh toán của cơ quan thanh toán tối đa không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán của Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP theo quy định tại Nghị định này.

11. Việc tạm ứng vốn đầu tư công thực hiện tiểu dự án sử dụng vốn đầu tư công quy định tại điểm a khoản 5 Điều 70 Luật PPP căn cứ trên đề xuất của Cơ quan được giao quản lý phần vốn nhà nước trong dự án PPP và bằng tổng hợp thông tin hợp đồng dự án PPP về việc đề nghị tạm ứng đảm bảo các nguyên tắc sau:

a) Căn cứ đề xuất tạm ứng vốn của doanh nghiệp dự án, nhà đầu tư;

b) Việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi hợp đồng dự án PPP có hiệu lực và cơ quan ký kết hợp đồng đã nhận được bảo lãnh tạm ứng hợp đồng của doanh nghiệp dự án, nhà đầu tư với giá trị tương đương của khoản tiền tạm ứng.

c) Mức vốn tạm ứng và việc thu hồi hết vốn tạm ứng theo quy định của pháp luật về xây dựng. Thời điểm tạm ứng và các nội dung đảm bảo việc thu hồi hết tạm ứng phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng dự án PPP.

d) Căn cứ vào nhu cầu tạm ứng vốn, Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP được tạm ứng vốn một lần hoặc nhiều lần cho doanh nghiệp dự án, nhà đầu tư, đảm bảo tổng vốn tạm ứng không vượt mức vốn tạm ứng theo quy định của Bảng tổng hợp thông tin hợp đồng dự án PPP, không vượt mức vốn tạm ứng tối đa theo quy định của pháp luật về xây dựng.

d) Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP cùng với doanh nghiệp dự án, nhà đầu tư tính toán, xác định mức vốn tạm ứng tuân thủ theo đúng quy định tại điểm a, b, c và điểm d khoản này, có các biện pháp cần thiết để quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả và có trách nhiệm thu hồi đủ số vốn đã tạm ứng theo quy định.

e) Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP thực hiện việc kiểm tra, đánh giá thực hiện và thu hồi vốn tạm ứng, bảo đảm doanh nghiệp dự án, nhà đầu tư sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đối tượng và quy định tại hợp đồng dự án PPP.