vanban.org

Điều 33. Điều kiện thanh toán cho dự án BT — Nghị định 312/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2026
Chính phủ Ban hành 06/12/2025 Hiệu lực 06/12/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · mốc là ngày hiệu lực
Nghị định số 312/2025/NĐ-CP Quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và cơ chế thanh toán, quyết toán đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT · 312/2025/NĐ-CP
01/10/2026377/2026/NĐ-CPBổ sung Hiện hành 06/12/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 312/2025/NĐ-CP › Chương VI › Mục 1 › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Điều kiện thanh toán cho dự án BT

1. Thời gian bố trí vốn ngân sách nhà nước thanh toán cho dự án BT

a) Thời gian bố trí vốn đầu tư công, nguồn ngân sách nhà nước thu được sau đấu giá quỹ đất, tài sản công để thanh toán cho dự án BT thuộc thẩm quyền phê duyệt chủ trương của Quốc hội thực hiện theo Nghị quyết của Quốc hội.

b) Thời gian bố trí vốn đầu tư công, nguồn vốn ngân sách nhà nước thu được sau đấu giá quỹ đất, tài sản công thanh toán cho dự án BT kể từ thời điểm dự án BT hoàn thành, bàn giao cho Nhà nước không quá 03 năm đối với dự án có tổng mức đầu tư thuộc tiêu chí nhóm A, không quá 02 năm đối với dự án có tổng mức đầu tư thuộc tiêu chí nhóm B, không quá 01 năm đối với dự án có tổng mức đầu tư thuộc tiêu chí nhóm C theo quy định của pháp luật về đầu tư công.

c) Trong quá trình triển khai hợp đồng BT, trường hợp cấp có thẩm quyền cân đối được nguồn vốn ngân sách nhà nước thanh toán cho dự án BT sớm hơn so với quy định trong hợp đồng BT đã ký kết mà không làm thay đổi chủ trương đầu tư, mang lại hiệu quả cao hơn về tài chính, kinh tế - xã hội, các bên trong hợp đồng BT được đàm phán, sửa đổi quy định hợp đồng BT về thời gian thanh toán cho doanh nghiệp dự án BT, nhà đầu tư và không phải điều chỉnh kỳ hạn tương ứng lãi suất vốn vay, lãi suất huy động tham khảo trong hợp đồng BT đã ký kết.

Bổ sung bởi 377/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

d) Đối với dự án BT kết hợp thanh toán bằng quỹ đất và ngân sách nhà nước: Thời gian bố trí vốn đầu tư công, nguồn vốn ngân sách nhà nước thu được sau đấu giá quỹ đất, tài sản công để thanh toán hạng mục dự án thanh toán bằng ngân sách nhà nước kể từ thời điểm hạng mục hoàn thành, bàn giao cho Nhà nước không quá 03 năm đối với hạng mục có giá trị tương đương quy mô dự án nhóm A, không quá 02 năm đối với hạng mục có giá trị tương đương quy mô dự án nhóm B, không quá 01 năm đối với hạng mục có giá trị tương đương quy mô dự án nhóm C theo quy định của pháp luật về đầu tư công.

2. Hợp đồng BT và phụ lục hợp đồng BT phải có quy định cụ thể về tỷ lệ vốn chủ sở hữu và vốn vay, điều kiện, thời hạn, số lần Nhà nước thanh toán cho doanh nghiệp dự án BT, nhà đầu tư.

3. Nhà nước thanh toán cho doanh nghiệp dự án BT, nhà đầu tư sau khi dự án BT hoặc hạng mục công trình, công trình xây dựng thuộc dự án BT vận hành độc lập được cơ quan ký kết hợp đồng BT cấp xác nhận hoàn thành theo quy định của pháp luật xây dựng hoặc pháp luật khác có liên quan theo quy định và đã được kiểm toán giá trị dự án BT hoàn thành, hạng mục công trình, công trình xây dựng thuộc dự án BT vận hành độc lập hoàn thành.

4. Dự án BT sử dụng nguồn ngân sách nhà nước thu được sau đấu giá quỹ đất, tài sản công được thanh toán khi đã được tổng hợp vào dự toán ngân sách của cơ quan có thẩm quyền.

5. Việc thanh toán lần cuối chỉ thực hiện sau khi dự án BT hoàn thành được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án BT hoàn thành.