Điều 26. Nguyên tắc quản lý nguồn thu, nguồn chi phát sinh từ cơ chế chia sẻ doanh thu
1. Đối với doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư:
a) Phần doanh thu tăng mà doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư chia sẻ với nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 82 Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 30 Điều 2 Luật số 90/2025/QH15) được tính là khoản giảm trực tiếp vào doanh thu khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư (trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án).
b) Doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư nộp phần doanh thu tăng mà doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư chia sẻ với Nhà nước vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
c) Phần doanh thu giảm được Nhà nước chia sẻ với doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm b, điểm c khoản 30 Điều 2 Luật số 90/2025/QH15) được tính là khoản doanh thu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công của doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư.
2. Đối với Nhà nước:
a) Dự án PPP do bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác là cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức PPP: Phần doanh thu tăng mà doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư chia sẻ với Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 82 Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 30 Điều 2 Luật số 90/2025/QH15) là khoản thu của ngân sách trung ương hưởng 100%.
b) Dự án PPP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức PPP: Phần doanh thu tăng mà doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư chia sẻ với Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 82 Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 30 Điều 2 Luật số 90/2025/QH15) là khoản thu của ngân sách cấp tỉnh được hưởng 100%. Đối với các dự án thực hiện trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, ngân sách địa phương các tỉnh có liên quan hưởng theo tỷ lệ phân chia tại quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án quy định tại khoản 3 Điều này.
c) Dự án PPP do Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan có thẩm quyền: Phần doanh thu tăng mà doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư chia sẻ với Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 82 Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 30 Điều 2 Luật số 90/2025/QH15) là khoản thu của ngân sách cấp xã được hưởng 100%. Đối với các dự án thực hiện trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên, ngân sách địa phương các xã có liên quan hưởng theo tỷ lệ phân chia tại quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án quy định tại khoản 3 Điều này.
d) Nguồn vốn nhà nước thanh toán chia sẻ phần giảm doanh thu cho doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 3 Luật số 57/2024/QH15, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 30 Điều 2 Luật số 90/2025/QH15) phải được quy định cụ thể tại quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án.
đ) Nhà nước thanh toán phân chia sẻ giảm doanh thu cho doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm b, điểm c khoản 30 Điều 2 Luật số 90/2025/QH15) khi có quyết định của cấp có thẩm quyền về sử dụng nguồn dự phòng ngân sách nhà nước, nguồn tăng thu và dự toán chi còn lại của cấp ngân sách, nguồn dự phòng chung của kế hoạch đầu tư công trung hạn cho dự án PPP.
3. Đối với dự án được thực hiện trên địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc trên địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên (đối với trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan có thẩm quyền), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan có thẩm quyền) của các địa phương liên quan thỏa thuận, thống nhất tỷ lệ hoặc trách nhiệm chi trả phần giảm doanh thu, tỷ lệ phân chia nguồn thu phát sinh từ cơ chế chia sẻ phần tăng doanh thu của từng địa phương tại quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án.
4. Việc xác định thuế giá trị gia tăng, doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp khi thực hiện cơ chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu thực hiện theo quy định của pháp luật thuế.