vanban.org

Điều 6. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng không — Nghị định 287/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 05/11/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 8 năm
Nghị định số 287/2025/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không · 287/2025/NĐ-CP
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị định số 44/2018/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không · 44/2018/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 287/2025/NĐ-CP › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng không

1. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng không thuộc phạm vi quản lý.

2. Căn cứ hồ sơ kế toán, hồ sơ điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng hàng không về Bộ Xây dựng và thực tế quản lý, Bộ Xây dựng chỉ đạo tổ chức việc rà soát, thống kê toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng hàng không do cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý (bao gồm cả trường hợp tài sản được đầu tư theo phương thức đối tác công tư do nhà đầu tư chuyển giao cho Nhà nước theo quy định mà không phải thực hiện xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản); trên cơ sở đó thực hiện phân loại như sau:

a) Tài sản kết cấu hạ tầng hàng không đã có văn bản giao tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền cho doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị định này quản lý thì doanh nghiệp được tiếp tục quản lý, sử dụng và khai thác tài sản; không phải thực hiện lại thủ tục giao tài sản theo quy định tại Nghị định này.

b) Tài sản kết cấu hạ tầng hàng không do doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị định này đang quản lý, sử dụng nhưng chưa có văn bản giao tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền.

c) Tài sản kết cấu hạ tầng hàng không đang tạm giao cho doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị định này quản lý.

d) Tài sản kết cấu hạ tầng hàng không đã giao hoặc tạm giao cho đối tượng khác (không phải là doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị định này) quản lý.

đ) Tài sản kết cấu hạ tầng hàng không được điều chuyển về Bộ Xây dựng theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 4, khoản 5 Điều 5 Nghị định này.

3. Căn cứ kết quả rà soát, thống kê, phân loại tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan quản lý hàng không lập 01 bộ hồ sơ đề nghị giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng không quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều này cho doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị định này, báo cáo Bộ Xây dựng. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản của cơ quan quản lý hàng không về việc đề nghị giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý tài sản (trong đó xác định cụ thể đối tượng được giao và hình thức giao tài sản): bản chính.

b) Ý kiến bằng văn bản về việc giao tài sản của: Cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Xây dựng; cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý hoặc tạm quản lý tài sản và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đó; doanh nghiệp dự kiến được giao quản lý tài sản: bản chính.

c) Ý kiến bằng văn bản của cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp quản lý tài sản (trong trường hợp cơ quan đại diện chủ sở hữu không phải là Bộ Xây dựng): bản chính.

d) Danh mục tài sản đề nghị giao (tên tài sản; nguồn gốc, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số kỹ thuật cơ bản (kích thước/diện tích/khối lượng...); nguyên giá, giá trị còn lại; giá trị tài sản được xác định, quyết định theo quy định tại khoản 4 Điều này trong trường hợp giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; tính chất sử dụng (dân dụng, lưỡng dụng); quyền quản lý, sử dụng đất gắn với công trình; tình trạng sử dụng của tài sản) do cơ quan quản lý hàng không chủ trì lập: bản chính.

đ) Hồ sơ pháp lý về tài sản (Quyết định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản giao, tiếp nhận tài sản hoặc các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản - nếu có): bản sao. Trường hợp không có hồ sơ pháp lý về tài sản hoặc có hồ sơ pháp lý về tài sản nhưng bị mất hoặc thất lạc, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý tài sản có văn bản xác nhận về tình trạng hồ sơ của tài sản và chịu trách nhiệm về việc xác nhận của mình: bản chính.

e) Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): bản sao.

4. Xác định giá trị tài sản kết cấu hạ tầng hàng không làm căn cứ xác định giá trị phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp trong trường hợp giao tài sản cho doanh nghiệp theo hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp:

a) Trường hợp tài sản được mua sắm, đầu tư xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng trong vòng 03 năm tính đến ngày lập hồ sơ đề nghị giao tài sản thì doanh nghiệp quản lý tài sản (đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này), cơ quan quản lý hàng không (đối với trường hợp quy định tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều này) xác định giá trị tài sản kết cấu hạ tầng hàng không làm căn cứ xác định giá trị phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp là giá trị còn lại của tài sản trên sổ kế toán. Trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán hoặc đã theo dõi trên sổ kế toán nhưng chưa tính hao mòn hoặc đã tính hao mòn nhưng chưa phù hợp với quy định thì doanh nghiệp quản lý tài sản (đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này), cơ quan quản lý hàng không (đối với trường hợp quy định tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều này) phải xác định lại giá trị còn lại theo đúng quy định làm căn cứ xác định phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp.

b) Các trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này, cơ quan quản lý hàng không thuê doanh nghiệp thẩm định giá để thẩm định giá tài sản kết cấu hạ tầng hàng không. Chi phí thuê thẩm định giá được sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên (hoạt động không tự chủ/không thường xuyên) của cơ quan quản lý hàng không.

Căn cứ danh mục và thực trạng tài sản dự kiến giao, căn cứ kết quả thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá, cơ quan quản lý hàng không trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định giá trị tài sản kết cấu hạ tầng hàng không làm căn cứ xác định giá trị phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp. Việc sử dụng chứng thư thẩm định giá và báo cáo thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.

5. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này, Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng không hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị giao tài sản chưa phù hợp.

6. Nội dung chủ yếu của Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng không gồm:

a) Tên doanh nghiệp được giao quản lý tài sản.

b) Hình thức giao tài sản: Không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp hoặc tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

c) Danh mục tài sản giao (tên tài sản; nguồn gốc, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số kỹ thuật cơ bản (kích thước/diện tích/khối lượng...); nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có); tính chất sử dụng (dân dụng, lưỡng dụng); quyền quản lý, sử dụng đất gắn với công trình; tình trạng sử dụng của tài sản). Trường hợp giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thì danh mục tài sản giao bao gồm cả giá trị tài sản được xác định, quyết định theo quy định tại khoản 4 Điều này.

d) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

7. Tổ chức thực hiện Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng không đối với tài sản được giao theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp:

a) Doanh nghiệp quản lý tài sản thực hiện việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo quy định tại Nghị định này, pháp luật về hàng không dân dụng và pháp luật khác có liên quan đối với tài sản quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này; không phải thực hiện bàn giao, tiếp nhận tài sản như quy định tại điểm b khoản này.

b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý (Bên giao) thực hiện bàn giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý tài sản (Bên nhận) đối với tài sản quy định tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều này; việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành biên bản theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Sau khi tiếp nhận, doanh nghiệp quản lý tài sản thực hiện việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo quy định tại Nghị định này, pháp luật về hàng không dân dụng và pháp luật khác có liên quan.

8. Tổ chức thực hiện Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng không đối với tài sản được giao theo hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp:

a) Đối với tài sản quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này, doanh nghiệp quản lý tài sản thực hiện theo quy định tại điểm c khoản này; không phải thực hiện bàn giao, tiếp nhận tài sản.

b) Đối với tài sản quy định tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều này, việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều này; sau khi tiếp nhận tài sản, doanh nghiệp được giao quản lý tài sản thực hiện theo quy định tại điểm c khoản này.

c) Doanh nghiệp quản lý tài sản có trách nhiệm báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện thủ tục đầu tư bổ sung vốn nhà nước tại doanh nghiệp như sau:

Trường hợp doanh nghiệp quản lý tài sản là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, doanh nghiệp quản lý tài sản có trách nhiệm báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện thủ tục đầu tư bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp áp dụng đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; giá trị vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp là giá trị tài sản được xác định, quyết định theo quy định tại khoản 4 Điều này.

Trường hợp doanh nghiệp quản lý tài sản là công ty cổ phần có vốn nhà nước, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện thủ tục đầu tư bổ sung vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo thủ tục đầu tư bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp áp dụng đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và phải được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận. Giá trị vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp làm tăng phần vốn nhà nước là giá trị tài sản được xác định, quyết định theo quy định tại khoản 4 Điều này được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận.

Doanh nghiệp quản lý tài sản thực hiện việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật về hàng không dân dụng, pháp luật khác có liên quan và các quy định tại khoản 9 Điều này.

9. Các quy định áp dụng cho doanh nghiệp được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng không theo hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp:

a) Việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp liên quan đến tài sản kết cấu hạ tầng hàng không phải bảo đảm quyền sở hữu của Nhà nước đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng không giao cho doanh nghiệp quản lý.

b) Doanh nghiệp quản lý tài sản có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo kế toán đối với tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật khác có liên quan.

c) Đối với công trình hoặc hạng mục công trình kết cấu hạ tầng hàng không không còn nhu cầu sử dụng vào mục đích làm tài sản kết cấu hạ tầng hàng không mà doanh nghiệp tự nguyện trả lại đất gắn với công trình, hạng mục công trình đó cho Nhà nước và các trường hợp khác phải thu hồi đất gắn với công trình, hạng mục công trình kết cấu hạ tầng hàng không theo quy định của pháp luật về đất đai thì việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất và xử lý đất, tài sản sau khi thu hồi thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan.

d) Doanh nghiệp quản lý tài sản có trách nhiệm đăng ký đất đai, thực hiện quản lý, sử dụng đất gắn với công trình kết cấu hạ tầng hàng không theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về hàng không dân dụng và pháp luật có liên quan.

đ) Doanh nghiệp quản lý tài sản không phải thực hiện việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng không theo quy định tại Chương III Nghị định này.