Điều 26. Trách nhiệm thi hành
1. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng:
a) Trong thời gian thực hiện thủ tục giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng không, Bộ Xây dựng chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quản lý tài sản có liên quan thực hiện việc quản lý, sử dụng tài sản thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về hàng không dân dụng và pháp luật khác có liên quan, bảo đảm hoạt động hàng không thông suốt, an toàn.
b) Quy định định mức kỹ thuật làm căn cứ xác định chi phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng không hằng năm quy định tại điểm a khoản 3 Điều 11 Nghị định này; quy định việc xác định chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, chi phí dùng chung quy định khoản 4 Điều 15 Nghị định này trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
c) Phê duyệt kế hoạch bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng không hằng năm.
d) Chỉ đạo rà soát, phân loại, lập hồ sơ, kế toán tài sản kết cấu hạ tầng hàng không theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.
đ) Chỉ đạo, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan; xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý.
e) Chỉ đạo việc đăng nhập, chuẩn hóa dữ liệu tài sản kết cấu hạ tầng hàng không thuộc phạm vi quản lý; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo quy định tại Nghị định này.
g) Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng hàng không để tích hợp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.
h) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 7 Điều 23 Nghị định này.
i) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.
2. Trách nhiệm của Bộ Tài chính:
a) Hướng dẫn việc kế toán tài sản kết cấu hạ tầng hàng không theo quy định của pháp luật về kế toán.
b) Quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng hàng không được giao theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và hướng dẫn việc kê khai, báo cáo về tài sản kết cấu hạ tầng hàng không.
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng xây dựng Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng hàng không.
d) Hướng dẫn Bộ Xây dựng tích hợp Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng hàng không vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.
3. Các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm chủ trì hoặc phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính trong việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.
4. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và các đối tượng khác có liên quan được nộp hồ sơ điện tử thông qua trục liên thông văn bản quốc gia hoặc hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính trong trường hợp đã có chữ ký số khi thực hiện các thủ tục quy định tại Nghị định này và được sử dụng bản quét chữ ký số trên Hồ sơ công việc điện tử thay cho bản chính. Trường hợp thực hiện thủ tục quy định tại Nghị định này mà phải thực hiện qua nhiều bước thì các bản chính theo quy định của từng thủ tục được lưu tại cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc cơ quan của người có thẩm quyền quyết định; các cơ quan khác lưu bản sao.
5. Trường hợp các cơ quan, đơn vị nêu tại Nghị định này sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chấm dứt hoạt động dẫn đến thay đổi tên gọi thì sử dụng theo tên gọi mới của cơ quan, đơn vị đó; trường hợp chuyển giao nhiệm vụ liên quan đến quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không quy định tại Nghị định này cho cơ quan, đơn vị mới thì cơ quan, đơn vị mới thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ được chuyển giao.