vanban.org

Điều 15. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng trực tiếp tổ chức khai thác tài sản — Nghị định 287/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 05/11/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 8 năm
Nghị định số 287/2025/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không · 287/2025/NĐ-CP
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị định số 44/2018/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không · 44/2018/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 287/2025/NĐ-CP › Chương II › Mục 3 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng trực tiếp tổ chức khai thác tài sản

1. Số tiền thu được từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định này, sau khi trừ đi các chi phí có liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều này, là nguồn thu của ngân sách trung ương.

Hằng quý, chậm nhất là ngày thứ 15 của tháng đầu tiên trong quý, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng có trách nhiệm nộp số tiền thu được từ việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định này của quý trước liền kề vào ngân sách nhà nước, sau khi trừ đi các chi phí có liên quan theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

Hằng năm, chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng có trách nhiệm nộp số tiền thu được từ việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không đã phát sinh của năm tài chính trước vào ngân sách nhà nước, sau khi trừ đi các khoản chi phí có liên quan theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và các khoản đã tạm nộp hằng quý.

2. Các chi phí có liên quan đến việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không gồm:

a) Chi phí thuê doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện thẩm định giá quy định tại điểm b khoản 3 Điều 7, điểm d khoản 3 Điều 10 Nghị định này.

b) Chi phí trực tiếp thực hiện việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không gồm các khoản chi phí trực tiếp, riêng biệt đối với việc khai thác, vận hành tài sản phù hợp với cơ chế tài chính của doanh nghiệp.

c) Chi phí gián tiếp liên quan đến việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không gồm các khoản chi phí có liên quan không trực tiếp, chi phí dùng chung trong việc khai thác, vận hành tài sản được phân bổ theo các tiêu chí phù hợp.

3. Đối với các nội dung chi đã có hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật, chế độ, chính sách do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành hoặc pháp luật quy định (thuế, kế toán, thống kê và các pháp luật có liên quan) và có giá của Nhà nước quy định thì áp dụng theo các quy định đó. Đối với các nội dung chi chưa có các căn cứ nêu trên thì người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng căn cứ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật để phê duyệt và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

4. Bộ Xây dựng quy định việc xác định chi phí trực tiếp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; quy định các tiêu chí phân bổ chi phí gián tiếp, dùng chung liên quan đến việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không phù hợp với hoạt động vận hành, khai thác tại từng cảng hàng không, sân bay quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.

5. Số tiền thu được từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không đã nộp ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều này được ưu tiên bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư công, dự toán chi ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo và phát triển tài sản kết cấu hạ tầng hàng không theo quy định tương ứng của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và pháp luật khác có liên quan.

6. Kinh phí bảo trì tài sản được ứng để giải quyết các trường hợp đột xuất, cấp bách phát sinh và được quyết toán kinh phí bổ sung được duyệt theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 11 Nghị định này.