Điều 23. Sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hàng không để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hàng không được đầu tư theo phương thức đối tác công tư
1. Việc quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không theo phương thức đối tác công tư và việc chuyển giao tài sản được hình thành thông qua quá trình thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư cho Nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 95, Điều 96 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
2. Việc sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hàng không để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư được áp dụng đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng không đang do Bộ Xây dựng quản lý, tài sản kết cấu hạ tầng hàng không được điều chuyển hoặc chuyển giao từ Bộ Xây dựng về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý. Trường hợp sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hàng không được điều chuyển hoặc chuyển giao từ Bộ Xây dựng về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, trên cơ sở quyết định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ về chủ trương cho phép Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hàng không thuộc Bộ Xây dựng quản lý để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Bộ trưởng Bộ xây dựng quyết định điều chuyển tài sản theo quy định tại Điều 18 Nghị định này hoặc quyết định chuyển giao tài sản theo quy định tại Điều 19 Nghị định này về địa phương quản lý với trình tự, thủ tục quyết định và bàn giao, tiếp nhận tài sản được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 18, khoản 4 Điều 19 Nghị định này. Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh là cơ quan chịu trách nhiệm tiếp nhận tài sản được điều chuyển, chuyển giao từ Bộ Xây dựng về địa phương quản lý.
3. Thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hàng không hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư:
a) Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng không đang do Bộ Xây dựng quản lý.
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng không được điều chuyển hoặc chuyển giao từ Bộ Xây dựng về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý.
4. Trình tự, thủ tục quyết định sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hàng không hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư:
a) Doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng (đối với tài sản thuộc Bộ Xây dựng quản lý), cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh) (đối với tài sản được điều chuyển hoặc chuyển giao từ Bộ Xây dựng về địa phương quản lý) lập 01 bộ hồ sơ đề nghị, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này. Hồ sơ đề nghị gồm:
Văn bản của doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng, cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh về việc đề nghị sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư: bản chính.
Ý kiến của các cơ quan có liên quan: bản sao. Trong đó, trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng hàng không liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia thì phải có ý kiến bằng văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Danh mục tài sản đề nghị sử dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (tên tài sản; nguồn gốc, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số kỹ thuật cơ bản (kích thước/diện tích/khối lượng...); nguyên giá, giá trị còn lại; tính chất sử dụng (dân dụng, lưỡng dụng); quyền quản lý, sử dụng đất gắn với công trình; tình trạng sử dụng của tài sản): bản chính.
Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này xem xét, quyết định sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị chưa phù hợp.
c) Nội dung chủ yếu của Quyết định sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hàng không để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư gồm: Tên doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng, cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh có tài sản sử dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư; tên nhà đầu tư tiếp nhận tài sản; danh mục tài sản (tên tài sản; nguồn gốc, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số kỹ thuật cơ bản (kích thước/diện tích/khối lượng...); nguyên giá, giá trị còn lại; tính chất sử dụng (dân dụng, lưỡng dụng); quyền quản lý, sử dụng đất gắn với công trình; tình trạng sử dụng của tài sản); trách nhiệm tổ chức thực hiện.
5. Căn cứ Quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này về việc sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng hàng không hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, căn cứ dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt và hợp đồng ký kết, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng, cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh thực hiện bàn giao tài sản cho nhà đầu tư thực hiện dự án. Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành biên bản theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
6. Việc bảo quản, bảo vệ, bảo trì, khai thác tài sản trong thời gian bàn giao cho nhà đầu tư thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư (tài sản kết cấu hạ tầng hàng không thuộc quyền quản lý của Bộ Xây dựng, tài sản kết cấu hạ tầng hàng không do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận từ Bộ Xây dựng) được thực hiện như sau:
a) Trường hợp sử dụng tài sản do Bộ Xây dựng quản lý để tham gia dự án, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng tiếp tục thực hiện bảo quản, bảo vệ, bảo trì, khai thác tài sản, quản lý, sử dụng số tiền bảo trì, tiền thu từ khai thác tài sản theo quy định tại Nghị định này.
b) Trường hợp sử dụng tài sản được điều chuyển hoặc chuyển giao từ Bộ Xây dựng về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý:
Nếu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh đủ năng lực quản lý, vận hành, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không theo quy định của pháp luật chuyên ngành hàng không thì cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh thực hiện bảo quản, bảo vệ, bảo trì, khai thác tài sản, quản lý, sử dụng số tiền bảo trì, tiền thu từ khai thác tài sản theo quy định tại Nghi định này tương ứng với tài sản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; cơ quan được giao quản lý tài sản là cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ của Bộ Xây dựng theo quy định tại Nghị định này trong việc quản lý, sử dụng và khai thác. Bộ Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để bảo đảm hoạt động vận tải hàng không thông suốt, an toàn, không bị gián đoạn theo quy định của pháp luật.
Nếu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh không đủ năng lực quản lý, vận hành, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không theo quy định của pháp luật chuyên ngành hàng không thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị Bộ Xây dựng chỉ đạo doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng thực hiện việc bảo quản, bảo vệ, bảo trì, khai thác tài sản, quản lý, sử dụng số tiền bảo trì, tiền thu từ khai thác tài sản theo quy định tại Nghị định này tương tự tài sản do Bộ Xây dựng quản lý; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Bộ Xây dựng, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng để bảo đảm hoạt động vận tải hàng không thông suốt, an toàn, không bị gián đoạn theo quy định của pháp luật.
7. Nhà đầu tư thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư có trách nhiệm quản lý, sử dụng, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng không (bao gồm cả tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý tham gia vào dự án) đảm bảo chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng cho đến khi chuyển giao tài sản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng, cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh có trách nhiệm theo dõi, báo cáo phần tài sản được sử dụng để tham gia dự án trong quá trình giao cho nhà đầu tư thực hiện dự án.
8. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng dự án, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng, cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giám sát nhà đầu tư thực hiện quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này cho đến khi nhà đầu tư chuyển giao tài sản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.