Điều 19. Chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng không về địa phương quản lý, xử lý
1. Việc chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng không về địa phương quản lý, xử lý được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Tài sản đã được giao cho doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng nhưng doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng không còn nhu cầu sử dụng.
b) Bị loại ra khỏi quy hoạch cảng hàng không, sân bay được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.
c) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng không về địa phương quản lý, xử lý không áp dụng đối với tài sản do doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng quản lý được xây dựng trên đất quốc phòng mà thực hiện điều chuyển về Bộ Quốc phòng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 18 Nghị định này để quản lý, sử dụng, xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị lượng vũ trang nhân dân và pháp luật có liên quan.
3. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng không về địa phương quản lý, xử lý.
4. Trình tự, thủ tục chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng không về địa phương quản lý, xử lý:
a) Khi có tài sản kết cấu hạ tầng hàng không cần chuyển giao, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển giao tài sản, gửi cơ quan quản lý hàng không để báo cáo Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Hồ sơ đề nghị gồm:
Văn bản của doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng về việc đề nghị chuyển giao tài sản: bản chính.
Danh mục tài sản đề nghị chuyển giao (tên tài sản; nguồn gốc, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số kỹ thuật cơ bản (kích thước/diện tích/khối lượng...); nguyên giá, giá trị còn lại; tính chất sử dụng (dân dụng, lưỡng dụng); quyền quản lý, sử dụng đất gắn với công trình; tình trạng sử dụng của tài sản); lý do chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý: bản chính.
Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): bản sao.
b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ quan quản lý hàng không báo cáo Bộ Xây dựng lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tài sản, ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có), lập 01 bộ hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị gồm:
Văn bản của cơ quan quản lý hàng không về việc đề nghị chuyển giao tài sản: bản chính.
Danh mục tài sản đề nghị chuyển giao (tên tài sản; nguồn gốc, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số kỹ thuật cơ bản (kích thước/diện tích/khối lượng...); nguyên giá, giá trị còn lại; tính chất sử dụng (dân dụng, lưỡng dụng); quyền quản lý, sử dụng đất gắn với công trình; tình trạng sử dụng của tài sản); lý do chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý: bản chính.
Ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi tiếp nhận tài sản) và của các cơ quan có liên quan (nếu có): bản chính.
Các văn bản liên quan đến lý do tiếp nhận tài sản (nếu có): bản sao.
Hồ sơ quy định tại điểm a khoản này: bản sao.
Các hồ sơ có liên quan khác: bản sao.
c) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm b khoản này, Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết định chuyển giao tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị chuyển giao tài sản chưa phù hợp.
d) Nội dung chủ yếu của Quyết định chuyển giao tài sản gồm: Tên doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng có tài sản chuyển giao; tên cơ quan tiếp nhận tài sản chuyển giao (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tài sản); danh mục tài sản chuyển giao (tên tài sản; nguồn gốc, địa chỉ, năm đưa vào sử dụng; thông số kỹ thuật cơ bản (kích thước/diện tích/khối lượng...); nguyên giá, giá trị còn lại; tính chất sử dụng (dân dụng, lưỡng dụng); quyền quản lý, sử dụng đất gắn với công trình; tình trạng sử dụng của tài sản); lý do chuyển giao; trách nhiệm tổ chức thực hiện.
đ) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định chuyển giao tài sản của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tiếp nhận tài sản và giao nhiệm vụ tiếp nhận tài sản chuyển giao cho cơ quan chức năng của địa phương (cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức phát triển quỹ đất, Ủy ban nhân dân cấp xã).
e) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có Quyết định tiếp nhận tài sản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng có tài sản chuyển giao (Bên giao) chủ trì, phối hợp với cơ quan được giao nhiệm vụ tiếp nhận tài sản quy định tại điểm đ khoản này (Bên nhận) tổ chức bàn giao, tiếp nhận tài sản; việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành biên bản theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng thực hiện kế toán giảm tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán hiện hành; báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định tại Nghị định này.
Trường hợp quá thời hạn theo quy định mà doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng (Bên giao) hoặc cơ quan chức năng của địa phương (Bên nhận) không tiếp nhận tài sản chuyển giao thì bên không bàn giao hoặc bên không tiếp nhận phải chịu trách nhiệm chi trả chi phí cho việc quản lý, bảo quản, bảo vệ tài sản trong thời gian chậm bàn giao, chậm tiếp nhận và chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tài sản bị hủy hoại, mất hoặc hư hỏng; không sử dụng ngân sách nhà nước để thanh toán chi phí phát sinh trong trường hợp này. Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng (Bên giao) chậm bàn giao thì các khoản chi phí phát sinh do doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng chi trả và không được tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
g) Doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng có trách nhiệm thực hiện việc bảo quản, bảo vệ tài sản đến khi hoàn thành việc bàn giao tài sản cho cơ quan tiếp nhận.
h) Cơ quan tiếp nhận tài sản chuyển giao có trách nhiệm mở sổ theo dõi, tính hao mòn đối với tài sản nhận chuyển giao từ thời điểm nhận chuyển giao đến khi hoàn thành việc xử lý tài sản theo quy định tại khoản 6 Điều này.
i) Chi phí hợp lý có liên quan trực tiếp đến việc bàn giao, tiếp nhận tài sản do cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận tài sản chi trả theo quy định.
k) Không thực hiện thanh toán giá trị tài sản khi chuyển giao tài sản về địa phương quản lý, xử lý.
5. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng không có Quyết định thu hồi, sau đó được xử lý theo hình thức chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý thì cơ quan được giao tổ chức thực hiện quyết định thu hồi có trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản thu hồi (kèm theo văn bản có ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tài sản; danh mục tài sản theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này; hồ sơ liên quan đến tài sản), trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, quyết định việc chuyển giao tài sản về địa phương quản lý, xử lý.
Trình tự thực hiện, nội dung Quyết định chuyển giao tài sản, tổ chức thực hiện quyết định và nội dung khác được thực hiện theo quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i và k khoản 4 Điều này, trong đó, cơ quan được giao tổ chức thực hiện quyết định thu hồi thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh, khai thác cảng có tài sản chuyển giao, trừ trách nhiệm bảo quản, bảo vệ tài sản quy định tại điểm g khoản 4 Điều này.
6. Sau khi thực hiện việc tiếp nhận, cơ quan tiếp nhận tài sản chuyển giao căn cứ hồ sơ của từng trường hợp cụ thể để tham mưu hoặc đề nghị cơ quan có trách nhiệm tham mưu để báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật như sau:
a) Trường hợp giao, điều chuyển cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng thì thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
b) Trường hợp giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác.
c) Trường hợp xử lý theo chính sách nhà ở, đất ở thì thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật khác có liên quan.
d) Trường hợp thực hiện giao đất, cho thuê đất thì thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư có sử dụng đất hoặc không thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên quan.
Cơ quan được giao trách nhiệm tham mưu tương ứng quy định tại điểm e khoản này căn cứ tình hình thực tế và thực trạng của tài sản kết cầu hạ tầng hàng không gắn liền với đất báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất xem xét, quyết định hình thức xử lý tài sản gắn liền với đất theo một trong hai hình thức: Giao tài sản có hoàn trả giá trị tài sản cho Nhà nước cho người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc phá dỡ, huỷ bỏ tài sản gắn liền với đất trước khi thực hiện việc giao đất, cho thuê đất.
Trường hợp xử lý tài sản gắn liền với đất theo hình thức giao tài sản có hoàn trả giá trị tài sản cho Nhà nước cho người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất quyết định giá trị tài sản trên đất phải hoàn trả bảo đảm phù hợp với giá trị thực tế còn lại của tài sản và được thành lập Hội đồng thẩm định giá Nhà nước theo quy định của pháp luật về giá hoặc thuê doanh nghiệp thẩm định giá để thẩm định giá làm cơ sở quyết định giá trị tài sản phải hoàn trả. Giá trị tài sản phải hoàn trả được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định, được công khai đưa vào hồ sơ mời thầu (trong trường hợp đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư có sử dụng đất), đưa vào thông báo đấu giá đất (trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất), thông báo cho người được giao đất, cho thuê đất trước khi quyết định giao đất, cho thuê đất (trong trường hợp không thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư có sử dụng đất) để người được giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm hoàn trả giá trị tài sản gắn liền với đất. Trường hợp theo quy hoạch của địa phương mà phải chia thành nhiều lô đất thì giá trị tài sản gắn liền với đất phải hoàn trả được phân bổ cho từng lô đất theo tỷ lệ diện tích của từng lô đất trên tổng diện tích của tất cả các lô đất.
Trường hợp xử lý tài sản gắn liền với đất theo hình thức phá dỡ, huỷ bỏ tài sản gắn liền với đất trước khi tổ chức giao đất, cho thuê đất thì cơ quan được giao trách nhiệm tham mưu tương ứng quy định tại điểm e khoản này thực hiện phá dỡ, huỷ bỏ; việc xử lý vật tư, vật liệu thu hồi từ phá dỡ, huỷ bỏ thực hiện theo quy định tại các khoản 5, 6, 7 và 8 Điều 20 Nghị định này; người được giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm hoàn trả giá trị còn lại của tài sản gắn liền với đất được theo dõi trên sổ kế toán tại thời điểm thực hiện phá dỡ, hủy bỏ. Việc người được giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm hoàn trả giá trị còn lại của tài sản gắn liền với đất phải được xác định cụ thể trong phương án đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất (thuộc trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất), thông báo cho người có nhu cầu giao đất, cho thuê đất trước khi quyết định giao đất, cho thuê đất (trong trường hợp không thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư có sử dụng đất).
đ) Trường hợp giao tổ chức phát triển quỹ đất quản lý, khai thác thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
Trường hợp Nhà nước thực hiện giao đất, cho thuê đất đối với đất gắn với tài sản kết cấu hạ tầng hàng không đã giao cho tổ chức phát triển quỹ đất quản lý, khai thác thì thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư có sử dụng đất hoặc không thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên quan.
Việc xử lý tài sản gắn liền với đất do tổ chức phát triển quỹ đất báo cáo cơ quan nông nghiệp và môi trường để tham mưu thực hiện theo quy định tại điểm d khoản này.
e) Cơ quan chuyên môn về tài chính có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp trong trường hợp xử lý theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này. Cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp trong trường hợp xử lý theo quy định tại điểm c khoản này. Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp trong trường hợp xử lý theo quy định tại điểm d, điểm đ khoản này.