Điều 71. Quan hệ giữa VNPT với công ty liên kết
Công ty liên kết là công ty có vốn góp không chi phôi của ỴNPT; công ty không có vốn góp của VNPT, tự nguyện tham gia liên két dươi hình thức hợp đồng liên kết và có mối quan hệ gắn bó lâu dài vê lợi ích kinh tê, công nghệ, thị trường, dịch vụ khác với VNPT. VNPT có thể cử hoặc không cử người đại diện phần vốn của mình tại các công ty liên kết để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của cô đông, thành viên góp vốn theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật nước sở tại và Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty liên kêt. VNPT là chủ sở hữu phần vổn của VNPT tại doanh nghiệp nêu tại Khoản 1 Điều này; thực hiện quyền, nghĩa vụ của cổ đông hoặc bên góp vốn đổi với công ty liên kết phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật nước sở tại, các điều ước quốc tế, các hiệp định ký kết giữa Chính phủ nước sở tại và Chính phủ Việt Nam, Điều lệ của doanh nghiệp và Điều lệ này. Quyền và nghĩa vụ của VNPT đối với công ty liên kết được quy định tại Điều lệ này và các quy định dưới đây:
a) Quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền việc đầu tư tăng, giảm vốn, thu hồi vốn hoặc chuyển nhượng quyền mua, quyền góp vốn đầu tư vào doanh nghiệp; thực hiện quyền, nghĩa vụ của cổ đông, thành viên góp vốn theo quy định của pháp luật và Điều lệ của doanh nghiệp; chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn mà VNPT đã góp vào doanh nghiệp. ' b) Chỉ định người đại diện và giao nhiệm vụ cho người đại diện bảo vệ quyên và lợi ích hợp pháp của VNPT, thực hiện các quyền của cổ đông, thành viên góp vốn; miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật người đại diện, quyết định lương, thưởng, phụ câp và các lợi ích khác của người đại diện; đánh giá đối với người đại diện. Yêu cầu người đại diện thực hiện các nội dung đã được -gi ao quy định tại Điểm e Khoản này, trừ trường hợp Điều lệ của doanh nghiệp có quy định khác; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình đầu tư, tài chính, hiệu quả sử dụng vôn VNPT, kêt quả kinh doanh và các nội dung khác của doanh nghiệp. -?iao vụ cho,nêười đại diện quyết định các nội dung sau của doanh nghiệp sau khi xin ý kiến và được VNPT chấp thuận: _A ì M?c tiêu' vụ và ngành' nghề kinh doanh; tổ chức lại, giải thể và yêu câu phá sản doanh nghiệp; Sửa đôi và bô sung Điều lệ của doanh nghiệp; , " Việc tăpỗ hoặc, giảm vôn điều lệ; thời điểm và phương thức huy động von; loại cô phân và tông sô cô phân của từng loại được quyền chào bán; việc í mua lại số cổ phần đã bán của mỗi loại; 1 Việc đê cử đê bâu, kiến nghị miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, xử lý Ị vi phạm của thành viên Hội đông quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch 1 Hội đông, thành viên, thành viên Ban kiểm soát; đề cử để bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hợp đông, châm dứt họp đồng với Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp. ị Thù lao, tiên lương, tiên thưởng và lợi ích khác của thành viên Hội đồng quản ỉ trị, thành viên Hội đông thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tồng Giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp và các vấn đề khác theo quy định nội bộ của VNPT về í người đại diện; Chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển Ị 5 năm của doanh nghiệp; Ị Chủ trương thành lập công ty con; thành lập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh, vãn phòng đại diện; j Chủ trương đầu tư, mua, bán tài sản và họp đồng vay, cho vay thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên, Hội đông quản Ị trị công ty; Báo cáo tài chính hằng năm, việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ, mức cổ tức hàng năm của doanh nghiệp; ị Các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị công ty. >
đ) Yêu cầu người đại diện theo ủy quyền báo, cáo để thực hiện giám sát, kiểm tra thường xuyên, đánh giá hiệu quả sử dụng vôn VNPT tại doanh nghiệp. Ị ) Quyền và nghĩa vụ khác theo Hợp đồng liên kêt và quy định của ị pháp luật. ; Chương VI ị Cơ CHẾ HOẠT ĐỘNG TAI CHÍNH CỦA VNPT ; Ị Điều 72. Quy chế tài chính Cơ chế hoạt động tài chính thực hiện theo quy định tại Quy chế tài chính í của VNPT. Điều 73. Vốn, tài sản và các quỹ của VNPT Vốn của VNPT bao gồm vốn chủ sở hữu của VNPT, vốn do VNPT tự huy động. Vốn chủ sở hữu của VNPT bao gồm: Vốn nhà nước tại doanh nghiệp: Là vốn đầu tư trực tìêp từ ngân sách nhà nước, các quỹ tập trung của Nhà nước khi thành lập doanh nghiệp và bo sung trong quá trình hoạt động kinh doanh; các khoản phải nộp ngân sách được trích đe lại; nguồn quỹ đầu tư phát triển tại doanh nghiệp; quỹ, hô trợ sãp xếp doanh nghiệp; vốn nhà nước được tiếp nhận từ nơi khác chuyên đen; giá trị quyền sử dụng đất, quyền sử dụng tài nguyên Quốc gia được Nhà nước giao và ghi tăng vốn nhà nước cho doanh nghiệp; các tài sản khác theo quy định của pháp luật được Nhà nước giao cho doanh nghiệp. Lợi nhuận chưa phân phối và chênh lệch tỷ giá được phản ánh trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. VNPT là đơn vị trực tiếp nhận vốn ngân sách nhà nước đầu tư vào các dự án do VNPT làm chù đầu tư. VNPT được quyền đầu tư, điều chỉnh vốn đầu tư vào đơn vị hạch toán phụ thuộc, công ty con, công ty liên kết căn cứ vào nhu cầu và hiệu quả kinh doanh theo quy định của pháp luật. Các quỹ của VNPT bao gồm các quỹ: Đầu tư phát triển; khen thưởng phúc lợi; thưởng người quản lý doanh nghiệp và kiểm soát viên; phát triển khoa học và công nghệ và các quỹ khác theo quy định của pháp luật. Điều 74. Điều chỉnh vốn góp của VNPT tại các công ty con, công ty liên kết Việc điều chỉnh vốn góp của VNPT tại các công ty con, công ty liên kết thực hiện theo quy định pháp luật. Điêu 75. Quản lý vôn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành, giá cước và phân phôi lọi nhuận của VNPT Việc quản lý vôn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành, giá cước và phân phối lợi nhuận của VNPT được thực hiện theo Quy chế tài chính của VNPT và quy định của pháp luật. Việc ghi nhận doanh thu, thu nhập khác và các khoản chi phí phát sinh băng ngoại tệ được phản ánh theo tỷ giá của các ngân hàng thương mại có quan hệ giao dịch với VNPT. Điêu 76. Kê hoạch tài chính, kế toán, kiểm toán
1. Năm tài chính của VNPT bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 3 ỉ tháng 12 dương lịch hằng năm. ĩ°n ph,ải lập: trình VNPT báo 5á0 tài chính và phải chịu trách nhiệm vê tính trung thực, tính pháp ỉý của số liệu báo cao tai chinh. ■ 3-Hội _đ°ng- Ỵiên VNPT có nhi?m vụ tổ chức việc thẩm tra và phê duyệt báo cáo tài chính hàng năm của VNPT, của các công ty con do VNPT sở hữu 100% vôn điều ỉệ vả báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoan VNPT theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trươc pháp luật ve tính đay đủ, trung thực, họp lý của các số liệu báo cáo tài chính. VNPT thực hiẹn chê độ kê toán, kiêm toán theo quy định của pháp : luật và công khai tài chính theo quy chế dân chủ ờ cơ sở và quy đinh của pháp luật. Tông Giám đôc VNPT thực hiện chế độ báo cáo, công bó công khai : thông tin theo quy định pháp luật và Điều lệ này. I Chương VII 1 Cơ CHÉ ĐÀU TƯ RA NƯỚC NGOÀI CỦA TẬP ĐOÀN ị Điều 77. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Tập đoàn VNPT Hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Tập đoàn VNPT bao gồm đầu tư ra nước ngoài của VNPT và các công ty con của VNPT, công ty con của công ; ty do VNPT nắm giữ trên 50% vốn điều lệ. : Hoạt động đầu tư ra nước ngoài là việc đưa vốn bằng tiền, các tài sản hợp pháp khác từ Việt Nam ra nước ngoài đê tiên hành hoạt động đâu tư, bao gồm: ị Góp vốn, mua cổ phần và/hoặc phần vốn góp để thành lập công ty tại thị trường nước ngoài. ! Góp vốn, mua cổ phần và/hoặc phàn vốn góp tại các công ty đang hoạt động tại thị trường nước ngoài. 1 Mua lại một doanh nghiệp khác để hình thành một pháp nhân mới. Góp vốn theo hợp đồng hợp tác kinh doanh mà không hình thành 1 pháp nhân mới. ị
đ) Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật. j Huy động vén cho công ty con và công ty liên kết của VNPT tại nước Ị ngoài là viẹc VNPT chuyển von cho các công ty này theo quy định của pháp . luật, bao gồm các hình thức: ị Góp vốn hoặc mua cổ phần bằng tiền mặt, thiêt bị và các hình ị thức khác. Mua trái phiếu và các giấy tờ có giá khác. Cho vay cổ đông. Chuyển đổi các khoản nợ dưới mọi hình thức thành cô phân hoặc phần vốn góp.
đ) Cho thuê tài chính. Các hình thức khác. Viêc VNPT huy động vốn cho công ty con tại nước ngoài băng phương thưc cho vay cổ đông được hiểu rằng khi ỴNPT đư