Điều 38. Mối quan hệ giữa Kiềm soát viên và chủ sở hữu
Chủ sở hữu có trách nhiệm: Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính ban hành Quy chế hoạt động của Kiểm soát viên tại VNPT. Quy chế hoạt động bao gồm các nội dung về chế độ hoạt động, nhiệm vụ, .trách nhiệm, quyền hạn, nghĩa vụ của Kiểm soát viên, báo cáo đánh giá công tác quản lý và báo cáo khác của VNPT giao cho Kiểm soát viên thực hiện, phối họp thực hiện và các nội dung khác phù họp với điều kiện của VNPT. Giám sát, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ của Kiểm soát viên do mình bổ nhiệm. Thông báo đầy đủ cho Kiểm soát viến quyết định của mình liên quan đến các nội dung quy định tại Điều 21 Điều lệ này và các quyết định khác liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Kiểm soát viên tại VNPT. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được các báo cáo của Kiểm soát viên, chủ sở hữu phải trả lời Kiềm soát viên bằng vãn bản về những đề nghị của Kiểm soát viên. Trường họp Kiểm soát viên xin ý kiến đối với các vấn đề phát sinh đột xuất, có tính cấp bách thì chủ sở hữu phải trả lời, chỉ đạo bằng vãn bản trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc.
đ) Sau khi quyết định bổ nhiệm Kiểm soát viên, chủ sở hữu có trách nhiệm: Giao nhiệm vụ cho một đơn vị hoặc cá nhân cụ the lam đau moi chiu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp, trả lời các báo cáo và xử lý các công việc liên quan đến hoạt động của Kiểm soát viên; thông báo cho VNPT và các cơ quan liên quan về việc bổ nhiệm Kiểm soát viên .và hiệu lực thi hành; chỉ đạo VNPT, trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày làm việc (kể từ ngày nhận được vãn bản thông báo của chủ sở hữu) tô chức, thu xêp nơi làm việc và các trang thiết bị công tác phục vụ cho công việc cùa Kiểm soát viên. Trên cơ sở đề xuất của Kiểm soát viên và sự thống nhất của Hội đồng thành viên VNPT, chủ sờ hữu phê duyệt tiêu chuân, định mức vê cơ sở, vật chất, trang thiết bị làm việc và các khoản chi khác phục vụ hoạt động của Kiểm soát viên tại VNPT. Kiểm soát viên có trách nhiệm: Xây dựng Quy chế hoạt động của Kiểm soát viên tại VNPT theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này trình cấp có thâm quyên phê duyệt. Xây dựng chương trình công tác năm, trình chủ sở hữu phê duyệt trong quý I hằng năm. Kiểm soát viên làm việc theo chương trình công tác năm đã được phê duyệt. Đối với những trường hợp cần phải kiểm tra, giám sát đột xuất nhăm phát hiện sớm những sai sót và không gây thiệt hại cho VNPT, Kiêm soát viên có thể chủ động thực hiện nhưng phải báo cáo chủ sở hữu trong thời gian sớm nhất có thể. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc quý và ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày kểt thúc năm, Kiểm soát viên phải gửi chủ sở hữu báo cáo băng văn bản vê tình hình và nội dung hoạt động của Kiêm soát viên tại VNPT quy định tại Khoản 2 Điều 36 Điều lệ này và dự kiên phương hướng, kê hoạch hoạt động trong kỳ tới.
d) , Đối với những vãn bản, báo cáo của VNPT cần có ý kiến thẩm định của Kiêm soát viên, trong thời hạn mười lãm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được vãn bản, báo cáo, Kiêm soát viên phải gửi báo cáo thẩm định bằng vãn bản đến chủ sở hữu.
đ) Trong quá trình làm việc, Kiểm soát viên cần phát hiện sớm những sai phạm, những hoạt động có dấu hiệu vi phạm pháp luật, ghi nhận lại sự việc, hiện trạng, nêu khuyến cáo, đồng thời chủ động thông báo ngay cho chu sở hữu và Hội đồng thành viên để có biện pháp xử lý.