vanban.org

Điều 90. Tiếp nhận vốn ODA không hoàn lại bằng hàng hóa và dịch vụ — Nghị định 242/2025/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 10/09/2025 Hiệu lực 10/09/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 4 năm
Nghị định số 242/2025/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vôn vay ưu đãi nước ngoài · 242/2025/NĐ-CP
01/01/2026119/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 10/09/2025Bản gốcThay thế
Nghị định số 20/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 114/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2021 về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài · 20/2023/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 242/2025/NĐ-CP › Chương VIII › Điều 90
Đọc toàn văn

Điều 90. Tiếp nhận vốn ODA không hoàn lại bằng hàng hóa và dịch vụ

1. Việc tiếp nhận hàng viện trợ nhập khẩu từ nước ngoài được thực hiện theo Luật Hải quan, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật Quản lý thuế. Ngoài hồ sơ nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, hồ sơ gửi đến cơ quan hải quan làm thủ tục thông quan hàng viện trợ nhập khẩu gồm:

Sửa đổi bởi 119/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2026

a) Điều ước quốc tế cụ thể hoặc thỏa thuận cụ thể về vốn ODA không hoàn lại hoặc văn bản trao đổi về việc cam kết và tiếp nhận vốn ODA không hoàn lại (01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của cơ quan chủ quản hoặc chủ dự án).

b) Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án hoặc Quyết định đầu tư chương trình và Văn kiện dự án hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt: 01 bản chụp có xác nhận sao y bản chính của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật liên quan.

Sửa đổi bởi 119/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2026

2. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại gửi đến cơ quan thuế gồm:

a) Điều ước quốc tế cụ thể hoặc thỏa thuận cụ thể về vốn ODA không hoàn lại hoặc văn bản trao đổi về dự án ODA không hoàn lại (thư cam kết, ý định thư, biên bản thảo luận, biên bản ghi nhớ,...) của nhà tài trợ nước ngoài: 01 bản chụp;

b) Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án hoặc Quyết định đầu tư chương trình và Văn kiện dự án hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt: 01 bản chụp;

Sửa đổi bởi 119/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2026

c) Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật liên quan tới hoàn thuế; trường hợp hồ sơ hoàn thuế theo quy định về pháp luật quản lý thuế khác với quy định tại khoản này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;

Sửa đổi bởi 119/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2026

d) Bản sao Giấy đề nghị ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước đối với chương trình, dự án, phi dự án hỗ trợ kỹ thuật hoặc giấy đề nghị thanh toán vốn (trường hợp tiếp nhận vốn ODA không hoàn lại bằng tiền được bố trí từ nguồn vốn đầu tư công).

Sửa đổi bởi 119/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2026

3. Chủ trì xác định nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển từ nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi; trình Thủ tướng Chính phủ về Đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài cho chương trình, dự án, thông báo cho bên cho vay nước ngoài về nhu cầu vay, dùng sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài cho chương trình, dự án.

Sửa đổi bởi 119/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2026

4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn cho các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật Đầu tư công.