vanban.org

Điều 23. Dừng sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với chương trình, dự án trong giai đoạn thực hiện — Nghị định 242/2025/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 10/09/2025 Hiệu lực 10/09/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 4 năm
Nghị định số 242/2025/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vôn vay ưu đãi nước ngoài · 242/2025/NĐ-CP
01/01/2026119/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 10/09/2025Bản gốcThay thế
Nghị định số 20/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 114/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2021 về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài · 20/2023/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 242/2025/NĐ-CP › Chương II › Mục 3 › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Dừng sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với chương trình, dự án trong giai đoạn thực hiện

Sửa đổi bởi 119/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2026
Sửa đổi bởi 119/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2026

1. Cơ quan chủ quản báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định dùng sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 66 Luật Đầu tư công.

Sửa đổi bởi 119/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2026

2. Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ và đề nghị của cơ quan chủ quản, Bộ Tài chính thực hiện thủ tục dùng sử dụng vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài với bên cho vay, nhà tài trợ nước ngoài.

Sửa đổi bởi 119/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2026

3. Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ và chấp thuận của bên cho vay hoặc nhà tài trợ nước ngoài, cơ quan chủ quản thực hiện các thủ tục điều chỉnh dự án hoặc phê duyệt lại dự án sử dụng bằng nguồn vốn trong nước theo quy định tại điểm d, đ, e khoản 2 Điều 66 Luật Đầu tư công.

Sửa đổi bởi 119/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2026

4. Hồ sơ, nội dung, thời gian quyết định dùng sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài:

Sửa đổi bởi 119/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2026

a) Tờ trình Thủ tướng Chính phủ về việc dùng sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài đối với chương trình, dự án với các nội dung chính: Nguyên nhân dùng sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài; tổng vốn đã giải ngân (gồm vốn đối ứng, vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài), trách nhiệm đối với các chi phí phát sinh do việc dùng sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài; đánh giá tác động kinh tế, xã hội, môi trường, chính trị, ngoại giao; báo cáo kiểm tra, đánh giá khối lượng đầu tư so với kế hoạch đầu tư dự kiến;

phương án xử lý khối lượng và tổng vốn đã giải ngân; phương án đầu tư để hoàn thành dự án bằng các nguồn vốn khác; ý kiến và phương án xử lý của bên cho vay, nhà tài trợ nước ngoài (nếu có); các nội dung liên quan khác;

Sửa đổi bởi 119/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2026

b) Văn bản góp ý của Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan;

Sửa đổi bởi 119/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2026

c) Các tài liệu liên quan khác (nếu có);

Sửa đổi bởi 119/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2026

d) Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Thủ tướng Chính phủ quyết định dừng sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài đối với chương trình, dự án.

Sửa đổi bởi 119/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2026

5. Đối với chương trình, dự án đã kết thúc thời hạn giải ngân theo điều ước quốc tế, thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhưng vẫn tiếp tục thực hiện bằng nguồn vốn trong nước hoặc nguồn vốn khác, cơ quan chủ quản không phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc dùng sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài, nhưng phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính về việc không tiếp tục sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài.