Điều 52a. Đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước — Nghị định 242/2025/NĐ-CP
Dòng đời phiên bản
2 đời nghị định · 4 phiên bản · 4 năm
01/01/2026119/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành
10/09/2025Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 242/2025/NĐ-CP › Chương VI › Điều 52a
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Các phương thức cung cấp vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 5. Ưu tiên sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 6. Nội dung và nguyên tắc cơ bản trong quản lý nhà nước về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 7. Nguyên tắc áp dụng cơ chế tài chính trong nước đối với vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 8. Trình tự, thủ tục quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài
Điều 9. Chủ trương tiếp nhận khoản hỗ trợ ngân sách
Điều 10. Tham gia chương trình, dự án khu vực
Điều 11. Khu vực tư nhân tiếp cận vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Chương II
Điều 12a
Điều 12. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài
Điều 13. Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 14. Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền và thời gian quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 15. Các hoạt động thực hiện trước
Điều 16. Nội dung chính của Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài
Điều 17. Điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 18. Thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 19. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 20. Điều chỉnh chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 21. Các trường hợp dừng sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài
Điều 22. Dừng sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi khi chương trình, dự án chưa thực hiện
Điều 23. Dừng sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với chương trình, dự án trong giai đoạn thực hiện
Chương III — LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT VĂN KIỆN DỰ ÁN HỖ TRỢ KỸ THUẬT, PHI DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ODA KHÔNG HOÀN LẠI
Điều 24. Thẩm quyền phê duyệt Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án
Điều 25. Lập Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án
Điều 26. Trình tự, thủ tục, nội dung thẩm định và quyết định phê duyệt Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án
Điều 27. Điều chỉnh Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án
Chương IV — KÝ KẾT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ VÀ THỎA THUẬN VỀ VỐN ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI
Điều 28. Cơ sở đề xuất ký kết điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 29. Cơ quan đề xuất ký kết điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 30. Trình tự, thủ tục ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 31. Cơ sở đề xuất ký kết thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 32. Cơ quan đề xuất ký kết thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 33. Trình tự, thủ tục ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Chương V — QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN, PHI DỰ ÁN
Điều 34. Các hình thức tổ chức quản lý chương trình, dự án, phi dự án
Điều 35. Quản lý dự án
Điều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chủ quản trong quản lý thực hiện chương trình, dự án
Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ dự án trong quản lý thực hiện chương trình, dự án
Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự án trong quản lý thực hiện chương trình, dự án
Điều 39. Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án
Điều 40. Thuê tư vấn quản lý chương trình, dự án và sử dụng chuyên gia là người Việt Nam ở nước ngoài hoặc người nước ngoài
Điều 41. Lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư công nguồn vốn nước ngoài cho chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi
Điều 42. Lập, phê duyệt kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng
Điều 43. Lập, phê duyệt kế hoạch thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng hằng năm
Điều 44. Vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện và thực hiện chương trình, dự án
Điều 45. Thuế, phí và lệ phí đối với chương trình, dự án
Điều 46. Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 47. Đấu thầu
Điều 48. Vốn dư
Điều 49. Quản lý xây dựng, nghiệm thu, bàn giao, kiểm toán, quyết toán
Điều 50. Theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Chương VI — DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC SỬ DỤNG VỐN ODA,
Điều 51. Lĩnh vực và điều kiện sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài
Điều 52a
Điều 52. Chấp thuận chủ trương đầu tư
Điều 53. Quyết định đầu tư
Điều 54. Ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 55. Cho vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 56. Điều chỉnh dự án
Điều 57. Xây dựng hạn mức cho vay lại 5 năm, xây dựng kế hoạch cho vay lại và hạn mức cho vay lại hằng năm
Điều 58. Quản lý, tổ chức thực hiện, giám sát, đánh giá, chế độ báo cáo
Chương VII — QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VỐN VAY ODA VÀ VỐN VAY ƯU ĐÃI
Điều 59. Mở tài khoản thanh toán cho chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi tại hệ thống Kho bạc Nhà nước, ngân hàng phục vụ
Điều 60. Thẩm quyền lựa chọn ngân hàng phục vụ
Điều 61. Tiêu chí lựa chọn ngân hàng phục vụ chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 62. Trách nhiệm của ngân hàng phục vụ
Điều 63. Nguyên tắc mở và quản lý tài khoản tạm ứng nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 64. Trách nhiệm của cơ quan giữ tài khoản của chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 65. Nguyên tắc lập kế hoạch tài chính hằng năm cho chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 66. Tổng hợp kế hoạch tài chính nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm
Điều 67. Nhập và phê duyệt dự toán hằng năm trên hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS)
Điều 68. Nguyên tắc kiểm soát chi
Điều 69. Cơ quan kiểm soát chi
Điều 70. Hình thức kiểm soát chi
Điều 71. Các hình thức rút vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 72. Thời gian xử lý rút vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 73. Trình tự, thủ tục rút vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 74. Nguyên tắc quản lý hạch toán vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi vào ngân sách nhà nước
Điều 75. Hạch toán hỗ trợ ngân sách trực tiếp
Điều 76. Hạch toán vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi tại Kho bạc Nhà nước
Điều 77. Hạch toán vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi cho vay lại tại Bộ Tài chính
Điều 78. Tỷ giá hạch toán và tỷ giá giải ngân
Điều 79. Thời hạn hạch toán ngân sách nhà nước
Điều 80. Báo cáo thông tin khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài
Điều 81. Báo cáo tình hình giải ngân, hạch toán ngân sách nhà nước
Điều 82. Kế toán, kiểm toán, quyết toán
Điều 83. Quy định về quản lý tài sản
Điều 84. Nội dung đặc thù đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 85. Các quy định quản lý tài chính đối với dự án có nội dung chi thường xuyên có trong điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận vay cụ thể đã ký kết
Chương VIII — QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VỐN ODA KHÔNG HOÀN LẠI
Điều 86. Nguyên tắc quản lý tài chính đối với vốn ODA không hoàn lại
Điều 87. Mở tài khoản thanh toán cho chương trình, dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại
Điều 88. Lập kế hoạch tài chính vốn ODA không hoàn lại
Điều 89. Kiểm soát chi, giải ngân, hạch toán và ghi thu ghi chi vốn ODA không hoàn lại bằng tiền
Điều 90. Tiếp nhận vốn ODA không hoàn lại bằng hàng hóa và dịch vụ
Chương IX — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI
Điều 91. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính
Điều 92. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Điều 93. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp
Điều 94. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Ngoại giao
Điều 95. Nhiệm vụ, quyền hạn của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
Điều 96. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 97. Quy định chuyển tiếp
Điều 98. Tổ chức thực hiện
Điều 99. Điều khoản thi hành
Phụ lục & mẫu biểu
Phụ lục I. Phương pháp tính thành tố ưu đãi của khoản vay
Phụ lục II
Mẫu số 01. Tờ trình quyết định chủ trương đầu tư chương trình/dự án đầu tư công
Mẫu số 02. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A
Mẫu số 04. Tờ trình thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án
Mẫu số 06. Nghị quyết (Quyết định) về chủ trương đầu tư chương trình/dự án đầu tư công
Mẫu số 07. Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật
Mẫu số 08. Phi dự án
Phụ lục III. Mẫu quyết định thành lập ban quản lý dự án
Phụ lục IV. Mẫu quy chế tổ chức và hoạt động của ban quản lý dự án
Phụ lục V. Hồ sơ rút vốn
Phụ lục VI. Báo cáo kết thúc chương trình, dự án
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy