Điều 33. Trình tự, thủ tục ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Sửa đổi bởi 119/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/20261. Trình tự, thủ tục ký thỏa thuận khung về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài
a) Căn cứ quy định tại Điều 31 của Nghị định này, Bộ Tài chính đề nghị nhà tài trợ hoặc bên cho vay nước ngoài gửi dự thảo thỏa thuận khung về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi;
c) Bộ Tài chính lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp; Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (đối với dự án thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng) và các cơ quan liên quan đối với dự thảo thỏa thuận khung về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài. Các cơ quan được lấy ý kiến trả lời Bộ Tài chính bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và tài liệu liên quan;
d) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các cơ quan khác có liên quan đàm phán với nhà tài trợ hoặc bên cho vay nước ngoài về dự thảo thỏa thuận khung về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi;
đ) Căn cứ kết quả đàm phán, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc ký thỏa thuận khung về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi với nhà tài trợ hoặc bên cho vay nước ngoài;
e) Trên cơ sở quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc người được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền ký thỏa thuận khung về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi với nhà tài trợ hoặc bên cho vay nước ngoài.
2. Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận khung về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi thực hiện như sau:
a) Bộ Tài chính lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các cơ quan khác có liên quan về đề nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận khung về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi. Các cơ quan được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản cho Bộ Tài chính trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và tài liệu liên quan;
b) Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận khung về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi;
c) Căn cứ phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận khung về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi với nhà tài trợ hoặc bên cho vay nước ngoài.
3. Trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi:
a) Căn cứ quy định tại Điều 31 của Nghị định này và đề nghị của các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp nhà nước, công ty con, Bộ Tài chính đề nghị nhà tài trợ hoặc bên cho vay nước ngoài gửi dự thảo thỏa thuận về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;
c) Bộ Tài chính lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp; Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (đối với dự án thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng) và các cơ quan liên quan đối với dự thảo thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài. Các cơ quan được lấy ý kiến trả lời Bộ Tài chính bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và tài liệu liên quan.
d) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các cơ quan khác có liên quan đàm phán với nhà tài trợ hoặc bên cho vay nước ngoài về dự thảo thỏa thuận vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi;
đ) Căn cứ kết quả đàm phán, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định ký thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài với bên cho vay nước ngoài.
e) Trên cơ sở quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc người được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền ký thỏa thuận vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi với nhà tài trợ hoặc bên cho vay nước ngoài;
g) Đối với thỏa thuận về vốn theo cơ chế hòa trộn: Bộ Tài chính thực hiện trình tự, thủ tục ký kết quy định tại khoản này;
h) Đối với chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi thực hiện ký kết thành nhiều thỏa thuận cụ thể về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi theo tiến độ phân kỳ của dự án: Căn cứ giá trị khoản vay được xác định tại điều ước quốc tế khung đã ký tương ứng, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ quản và các cơ quan liên quan thực hiện trình tự, thủ tục ký kết quy định tại khoản này.
a) Các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp nhà nước, công ty con gửi Bộ Tài chính văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;
b) Bộ Tài chính lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp; Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (đối với dự án thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng) và các cơ quan khác có liên quan về đề nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài. Các cơ quan được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và tài liệu liên quan;
c) Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài đối với các sửa đổi, bổ sung, gia hạn làm tăng nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của Chính phủ;
d) Căn cứ phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài với nhà tài trợ hoặc bên cho vay nước ngoài;
đ) Trường hợp sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài do thay đổi các nội dung của Quyết định chủ trương đầu tư, Quyết định đầu tư chương trình, dự án (trừ các chương trình, dự án thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và làm tăng nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của Chính phủ: Bộ Tài chính thực hiện trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài theo quy định tại điểm a, c, d khoản này;
e) Trường hợp sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài gắn với nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế khung tương ứng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và làm tăng nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của Chính phủ: Bộ Tài chính thực hiện trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài theo quy định tại điểm c, d khoản này;
g) Trường hợp sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài không làm tăng nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của Chính phủ liên quan đến việc điều chỉnh thời gian thực hiện dự án, thời gian giải ngân, cơ cấu phân bổ vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài trong thỏa thuận vay, Bộ Tài chính quyết định việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận vay mà không phải lấy ý kiến của các cơ quan liên quan theo quy định tại điểm b khoản này và thực hiện các thủ tục với bên cho vay nước ngoài;
h) Trường hợp sửa đổi, bổ sung, gia hạn không làm tăng nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của Chính phủ không quy định tại điểm g khoản này, Bộ Tài chính lấy ý kiến Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp; Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (đối với dự án thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng) và các cơ quan liên quan. Bộ Tài chính quyết định việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận vay và thực hiện các thủ tục với bên cho vay nước ngoài.
5. Trình tự, thủ tục ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận về vốn ODA không hoàn lại:
a) Cơ quan đề xuất ký kết trao đổi và thống nhất với nhà tài trợ nước ngoài về dự thảo thỏa thuận;
b) Cơ quan đề xuất ký kết lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các cơ quan liên quan đối với dự thảo thỏa thuận. Các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và tài liệu liên quan;
c) Căn cứ ý kiến các cơ quan liên quan, cơ quan đề xuất ký kết trao đổi và thống nhất với nhà tài trợ nước ngoài để hoàn chỉnh dự thảo thỏa thuận và trình Thủ tướng Chính phủ việc ký kết;
d) Trên cơ sở quyết định của Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền ký thỏa thuận với nhà tài trợ nước ngoài;
đ) Trường hợp sửa đổi, bổ sung thỏa thuận về vốn ODA không hoàn lại: Trên cơ sở tổng hợp ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các cơ quan liên quan, cơ quan đề xuất ký kết trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
6. Trường hợp thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi có yêu cầu ý kiến pháp lý của Bộ Tư pháp: Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật hiện hành về cấp ý kiến pháp lý, Bộ Tư pháp làm thủ tục cấp ý kiến pháp lý theo quy định của pháp luật.
7. Trường hợp nhà tài trợ không yêu cầu ký thỏa thuận về vốn ODA không hoàn lại: Trên cơ sở Văn kiện dự án, phi dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan chủ quản có văn bản gửi nhà tài trợ đề xuất Văn bản trao đổi đề nghị cung cấp vốn ODA không hoàn lại cho dự án, phi dự án phù hợp với các quy định pháp luật liên quan. Nội dung Văn bản trao đổi gồm bên cho, bên nhận; tên dự án, phi dự án; mục tiêu; trị giá vốn ODA không hoàn lại; phương thức thực hiện.
8. Trường hợp nhà tài trợ đề nghị ký thỏa thuận thực hiện dự án, phi dự án: Cơ quan chủ quản hoặc cơ quan được nhà tài trợ đề nghị, xây dựng, đàm phán nội dung và ký với nhà tài trợ trên nguyên tắc không trái với điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi và các quy định của pháp luật liên quan.