vanban.org

Điều 86. Nguyên tắc quản lý tài chính đối với vốn ODA không hoàn lại — Nghị định 242/2025/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 10/09/2025 Hiệu lực 10/09/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 4 năm
Nghị định số 242/2025/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vôn vay ưu đãi nước ngoài · 242/2025/NĐ-CP
01/01/2026119/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 10/09/2025Bản gốcThay thế
Nghị định số 20/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 114/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2021 về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài · 20/2023/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 242/2025/NĐ-CP › Chương VIII › Điều 86
Đọc toàn văn

Điều 86. Nguyên tắc quản lý tài chính đối với vốn ODA không hoàn lại

Sửa đổi bởi 119/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2026

1. Vốn ODA không hoàn lại chi thường xuyên do phía Việt Nam thực hiện, được dự toán, hạch toán, ghi thu ghi chi, quyết toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định tại Nghị định này. Đối với vốn ODA không hoàn lại chi đầu tư do phía Việt Nam thực hiện được xây dựng kế hoạch, xác nhận thanh toán, ghi thu ghi chi, hạch toán và quyết toán theo quy định của pháp luật về đầu tư công và quy định tại Nghị định này. Trường hợp phát sinh dự án, phi dự án mới trong năm làm vượt dự toán đã được cấp có thẩm quyền giao, chủ dự án lập dự toán bổ sung theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và pháp luật có liên quan.

2. Đối với khoản ODA không hoàn lại do nhà tài trợ trực tiếp quản lý, thực hiện: Cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm quản lý theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về vốn ODA không hoàn lại, văn bản trao đổi (thư cam kết, ý định thư, biên bản thảo luận, biên bản ghi nhớ...) đã ký kết, Văn kiện dự án hoặc Quyết định đầu tư chương trình, dự án; thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản; tuân thủ pháp luật hiện hành về tiếp nhận vốn ODA không hoàn lại. Trường hợp nhà tài trợ bàn giao tài sản, trang thiết bị của chương trình, dự án cho chủ dự án, chủ dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

Sửa đổi bởi 119/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2026

3. Vốn ODA không hoàn lại do phía Việt Nam thực hiện thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được tổng hợp vào dự toán cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy trình, quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Điều 63 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

4. Đối với các khoản vốn ODA không hoàn lại theo cơ chế hòa trộn: Thực hiện theo quy định về quản lý tài chính vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi tại Chương VII của Nghị định này.

Sửa đổi bởi 119/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2026

5. Đối với vốn ODA không hoàn lại cấp phát cho doanh nghiệp nhà nước, công ty con để thực hiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, tùy theo hình thức tổ chức quản lý của chương trình, dự án, phi dự án, vốn ODA không hoàn lại được hạch toán thu ngân sách nhà nước và hạch toán chi ngân sách nhà nước để tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước, công ty con. Đối với vốn ODA không hoàn lại cấp phát cho doanh nghiệp nhà nước, công ty con để thực hiện dự án đầu tư, vốn ODA không hoàn lại được hạch toán thu ngân sách nhà nước và hạch toán chi ngân sách nhà nước để tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước, công ty con.

6. Đối với các khoản ODA không hoàn lại nhằm mục đích viện trợ khẩn cấp:

a) Đối với các khoản viện trợ không hoàn lại khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai: Thực hiện theo quy định của Chính phủ về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai;

b) Đối với các khoản viện trợ khẩn cấp khác thực hiện theo quy định của Nghị định này.

7. Trường hợp quy định về quản lý tài chính tại Chương này có sự khác biệt với điều ước quốc tế về vốn ODA không hoàn lại đã ký, áp dụng theo các quy định của điều ước quốc tế.