vanban.org

Điều 9. Tiếp nhận, tính và phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản — Nghị định 203/2013/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2017 Thay thế: 67/2019/NĐ-CP · 31/07/2019 Sửa đổi, bổ sung: 158/2016/NĐ-CP · 29/11/2016
Chính phủ Ban hành 28/11/2013 Hiệu lực 20/01/2014 Còn hiệu lực 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Nghị định số 203/2013/NĐ-CP Quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản · 203/2013/NĐ-CP
15/01/2017158/2016/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 20/01/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 203/2013/NĐ-CP › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Tiếp nhận, tính và phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

1. Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh là cơ quan tiếp nhận, kiểm tra, xác nhận tính pháp lý, mức độ đầy đủ của các hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do tổ chức, cá nhân nộp; tổ chức tính và trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo thẩm quyền cấp phép khai thác khoáng sản theo Mẫu số 02 và Mẫu số 03 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này.

2. Trường hợp khu vực khoáng sản được phép khai thác nằm trên địa bàn liên tỉnh, liên huyện; tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được phân chia số tiền phải nộp theo tỷ lệ diện tích khu vực khoáng sản. Khu vực này được căn cứ từ Giấy phép khai thác khoáng sản theo địa bàn từng tỉnh, từng huyện.

3. Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh gửi văn bản phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản cho Cục thuế địa phương nơi có khu vực khoáng sản được cấp phép khai thác và thông báo cho tổ chức, cá nhân được cấp quyền khai thác khoáng sản.