vanban.org

Điều 12. Phương thức nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản — Nghị định 203/2013/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2017 Thay thế: 67/2019/NĐ-CP · 31/07/2019 Sửa đổi, bổ sung: 158/2016/NĐ-CP · 29/11/2016
Chính phủ Ban hành 28/11/2013 Hiệu lực 20/01/2014 Còn hiệu lực 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Nghị định số 203/2013/NĐ-CP Quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản · 203/2013/NĐ-CP
15/01/2017158/2016/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 20/01/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 203/2013/NĐ-CP › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Phương thức nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

1. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thực hiện nộp 70% cho ngân sách trung ương, 30% cho ngân sách địa phương, đối với Giấy phép do Trung ương cấp; 100% cho ngân sách địa phương, đối với Giấy phép do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp.

2. Tổ chức, cá nhân được cấp quyền khai thác khoáng sản nộp tiền theo Thông báo của Cục thuế địa phương. Việc thu, nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được thực hiện theo đúng quy định về thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước.

3. Sau khi nhận được giấy chứng nhận đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước, tổ chức, cá nhân được cấp quyền khai thác khoáng sản gửi 01 bản cho Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam đối với giấy phép thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc cho Sở Tài nguyên và Môi trường đối với giấy phép thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để theo dõi, giám sát.