vanban.org

Điều 5. Công thức tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản — Nghị định 203/2013/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2017 Thay thế: 67/2019/NĐ-CP · 31/07/2019 Sửa đổi, bổ sung: 158/2016/NĐ-CP · 29/11/2016
Chính phủ Ban hành 28/11/2013 Hiệu lực 20/01/2014 Còn hiệu lực 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Nghị định số 203/2013/NĐ-CP Quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản · 203/2013/NĐ-CP
15/01/2017158/2016/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 20/01/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 203/2013/NĐ-CP › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Công thức tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được tính theo công thức sau:

T = Q x G x K1 x K2 x R

Trong đó:

T - Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; đơn vị tính đồng Việt Nam;

Q - Trữ lượng tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được quy định cụ thể tại Điều 6 Nghị định này; đơn vị tính là m3, tấn;

G - Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được quy định cụ thể tại Điều 7 Nghị định này; đơn vị tính là đồng/đơn vị trữ lượng;

K1 - Hệ số thu hồi khoáng sản liên quan đến phương pháp khai thác, được quy định: Khai thác lộ thiên K1 = 0,9; khai thác hầm lò K1 = 0,6; khai thác nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và các trường hợp còn lại K1 = 1,0;

K2 - Hệ số liên quan đến điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn áp dụng theo Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quy định: Khu vực khai thác khoáng sản thuộc vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, K2 = 0,90; khu vực khai thác khoáng sản thuộc vùng kinh tế - xã hội khó khăn, K2 = 0,95; các khu vực khai thác khoáng sản thuộc vùng còn lại, K2 = 1,00;

R - Mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; đơn vị tính là phần trăm (%).