vanban.org

Điều 8. Trình tự, hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản — Nghị định 203/2013/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2017 Thay thế: 67/2019/NĐ-CP · 31/07/2019 Sửa đổi, bổ sung: 158/2016/NĐ-CP · 29/11/2016
Chính phủ Ban hành 28/11/2013 Hiệu lực 20/01/2014 Còn hiệu lực 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Nghị định số 203/2013/NĐ-CP Quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản · 203/2013/NĐ-CP
15/01/2017158/2016/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 20/01/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 203/2013/NĐ-CP › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trình tự, hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

1. Đối với Giấy phép khai thác khoáng sản cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực:

a) Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản nộp hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản về Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh theo thẩm quyền cấp phép khai thác trong thời gian không quá 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành;

b) Hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản bao gồm:

- Bản tự kê khai thông tin tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này: 02 (hai) bản.

- Bản sao Giấy phép khai thác khoáng sản: 01 (một) bản.

- Báo cáo nộp thuế tài nguyên hàng năm; các chứng từ, tài liệu hợp pháp chứng minh trữ lượng khoáng sản đã khai thác tính đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2011.

2. Đối với Giấy phép khai thác khoáng sản cấp không thông qua đấu giá quyền khai thác khoáng sản và sau ngày Nghị định này có hiệu lực, phải thực hiện nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định trước khi cấp phép.